Những thí sinh tham dự kỳ thi TOPIK tiếng Hàn phải chú ý những quy định sau để tránh làm ảnh hưởng đến quá trình thi. Ví dụ như: Giờ giấc khi đi thi, những vật dụng được mang vào phòng thi, các điền phiếu đáp án và một số quy định khác. Kỳ thi TOPIK được tổ chức hàng năm tại Việt Nam, nếu bạn chưa biết lịch thi, hãy xem tại: Lịch thi TOPIK

> Hướng dẫn đăng ký thi tiếng Hàn TOPIK hình thức Online

  • Chuẩn bị - 준비물

    ○ Giấy báo dự thi, chứng minh thư

    ※ Trường hợp thông tin trong Giấy báo dự thi khác hoàn toàn với thông tin trong chứng minh thư, thí sinh sẽ không được dự thi.

    ○ 수험표, 신분증

     ※ 수험표 상의 영문성명과 신분증 상의 영문성명이 완전히 다른 경우, 시험에 응시할 수 없음

  • THÍ SINH DỰ THI CẦN LƯU Ý - 시험 응시 관련

    ○ Các thí sinh phải ngồi tại chỗ của mình trước khi có thông báo thời gian vào phòng kết thúc, nếu không sẽ không được vào phòng thi nữa. (Nếu thí sinh không được thi tại trường thi này thì cũng sẽ không được thi tại các trường thi khác)

    ○ 응시자는 시험실 입실완료시간 전까지 시험실의 지정된 자리에 앉아야 하며, 이후에는 시험실에 들어갈 수 없습니다. (본인이 신청한 시험장에서만 응시 가능하며 다른 시험장에서는 응시할 수 없습니다.)

    <Thời gian nhập phòng và hết giờ thi (Theo giờ địa phương)>

    <입실 및 퇴실시간(현지시간 기준)>

    Trình độ

    구분

    Ca

    교시

    Môn thi

    영역

    Các quốc gia khác

    기타국가

    Thời gian thi

    (phút)

    시험 시간 (분) 

    Vào phòng

    입실 완료 시간 

    Bắt đầu

    시작

    Kết thúc

    종료

    TOPIK Ⅰ

    Ca 1

    1교시

    Nghe Đọc

    듣기, 읽기

    09:10 09:40 11:20 100
    TOPIK Ⅱ

    Ca 1

    1교시

    Nghe, Viết

    듣기, 쓰기

    12:20 12:50 14:40 110

    Ca 2

    2교시

    Đọc

    읽기

    15:00 15:10 16:20 70

     

    ○ Trường hợp trên Giấy báo dự thi không có ảnh hoặc không thể chứng minh người dự thi là thí sinh đã đăng ký thi thì sẽ không được dự thi.

    ○ 수험표에 사진이 없거나 본인 확인을 할 수 없는 경우, 시험에 응시할 수 없습니다.

    ○ Thí sinh đã đăng ký hoàn trả lệ phí thi thì sẽ không được dự thi trong bất cứ trường hợp nào.

    ○ 환불 기간에 환불을 신청한 경우, 환불 처리 결과 여부와 상관없이 시험에 응시할 수 없습니다.

    ○ Thí sinh phải tự chịu trách nhiệm với các vấn đề diễn ra trong thời gian thi và phải hoàn thành bài thi trong thời gian quy định.

    ○ 시험 시간 관리 책임은 수험생 본인에게 있으며, 시간 내에 답안 작성을 완료하여야 합니다.

    ○ <Đối với các nước có chia đề chẵn, lẻ> Thí sinh phải xác nhận đề của mình là chẵn hay lẻ dựa theo số báo danh và ghi chính xác đề của mình là chẵn hay lẻ trong Phiếu đáp án (Nếu phát hiện có sai sót thì phải báo cho giám thị ngay lập tức)

    ○ <B형 국가의 경우> 응시자는 문제지의 유형(홀수·짝수)과 수험번호 유형, 답안지에 마킹한 문제지 유형이 일치하는지 확인하여야 합니다. (이상이 있을 시 반드시 감독관에게 알립니다.)

    ○ Các thí sinh không được ra ngoài trong thời gian thi. Trường hợp bất khả kháng, thí sinh phải yên lặng giơ tay lên để báo hiệu với giám thị (Các trường hợp xin bỏ thi giữ chừng phải viết bản cam kết sau đó mới được rời khỏi trường thi)

    ○ 시험 시간 도중에는 퇴실할 수 없으나, 부득이한 경우 감독관의 허락을 받아 조용히 퇴실할 수 있습니다.(중도 퇴실한 경우 서약서를 작성해야 하며 성적처리가 되지 않음)

    ○ Trường hợp thí sinh bị ốm cần được chữa trị hoặc muốn đi vệ sinh trong thời gian thi, Giám thị hành lang sẽ phải đi theo giám sát thí sinh để tránh trường hợp gian lận.

    ○ 시험 도중 질병으로 인한 화장실 이용 등으로 인하여 부득이하게 복도로 나갔을 때에는 부정행위를 예방하기 위한 복도감독관의 확인에 협조하여야 합니다.

    ○ Khi thi TOPIK II, những thí sinh vắng mặt trong Ca 1 sẽ không được dự thi Ca 2 và cũng sẽ không được hoàn lại lệ phí thi.

    ○ TOPIKⅡ 의 경우, 1교시 결시자는 2교시에 응시할 수 없으며 환불도 받을 수 없습니다.

  • NHỮNG VẬT DỤNG CẤM MANG VÀO PHÒNG THI

    – Những đồ dùng sau khi mang vào phòng thi sẽ bị coi là Vi phạm Quy chế thi

    – 시험장에 가지고 들어온 경우 그 자체로 부정행위가 되는 물품

    ○ Nếu thí sinh đã mang những đồ dùng bị cấm vào phòng thi thì trước khi giờ thi bắt đầu phải nộp lại cho Giám thị.

    ○ 반입 금지 물품을 소지한 응시자는 시험 시작 전 반드시 감독관에게 제출해야 합니다.

    ○ Trong giờ thi, nếu Giám thị phát hiện ra trong cặp của thí sinh có những vật dụng bị cấm hoặc phát hiện thí sinh sử dụng những vật dụng này thì thí sinh sẽ bị xử lý theo Quy định xử lý các hành vi gian lận kỳ thi Năng lực tiếng Hàn(TOPIK)

    ○ 시험 중, 반입 금지 물품에서 소음이 발생하거나 응시자가 소지하고 있을 경우에는 <한국어능력시험(TOPIK) 부정행위자 처리 규정>에 따라 처리됩니다.

    < Những vật dụng bị cấm mang vào phòng thi>

    Tất cả những thiết bị như điện thoại di động, máy ảnh kỹ thuật số, máy nghe nhạc MP3, từ điển điện tử, bút có máy ảnh, máy tính điện tử, đài radio, máy nghe nhạc, đồng hồ thông minh.

    < 반입 금지 물품 >

    휴대전화, 디지털카메라, MP3 플레이어, 전자사전, 카메라 펜, 전자계산기, 라디오, 휴대용 미디어 플레이어, 스마트워치 등 웨어러블 기기, 디지털시계 등 모든 전자 기기

    TRƯỜNG HỢP PHÁT HIỆN NHỮNG VẬT DỤNG BỊ CẤM TRONG CẶP, TÚI XÁCH CỦA THÍ SINH DÙ ĐỂ Ở BÊN NGOÀI PHÒNG THI CŨNG SẼ BỊ COI LÀ HÀNH VI GIAN LẬN.

    ※ 시험장 반입 금지물품은 가방에 넣어 시험실 앞에 제출하더라도 발견 시 부정행위에 해당

  • CÁCH ĐIỀN PHIẾU ĐÁP ÁN - 답안지 작성 관련 안내

    ○ Thí sinh phải tự chịu trách nhiệm với các vấn đề diễn ra trong thời gian thi và phải hoàn thành bài thi trong thời gian quy định.

    ○ 시험 시간 관리 책임은 수험생 본인에게 있으며, 시간 내에 답안 작성을 완료하여야 합니다.

    – Trong thời gian thi nghe, thí sinh chỉ được phép điền đáp án của bài thi nghe và tương tự đối với thi đọc và thi viết.

    – 듣기 시험 중에는 듣기 답안만, 읽기/쓰기 시험 중에는 읽기/쓰기 답안만 작성해야 합니다.

    ○ Thí sinh phải giữ phiếu đáp án thật cẩn thận, không để nhàu nát hoặc rách cũng như không được viết bất cứ ký hiệu gì hay vẽ bậy lên Phiếu đáp án. Đặc biệt , không được viết bất cứ ký hiệu gì lên phần đã được tô đen trên Phiểu đáp án.

    ○ 답안지는 훼손⋅오염되거나 구겨지지 않도록 주의하여야 하며, 낙서를 하거나 불필요한 표기를 하였을 경우 불이익을 받을 수 있습니다. 특히 답안지 위⋅아래의 타이밍 마크(■■■■)를 절대로 훼손해서는 안 됩니다.

    ○ Trường hợp thí sinh chỉ khoanh đáp án trên tờ đề thi mà không tô đáp án trong Phiếu đáp án cũng sẽ không được tính điểm.

    ○ 문제지에만 답을 쓰고 답안지에 옮기지 않으면 점수로 인정되지 않습니다.

    Thí sinh chỉ được sử dụng bút 2 đầu được giám thị phát để làm bài thi. Nếu thí sinh không sử dụng bút được phát để làm bài hoặc vi phạm các điều mục dưới đây, thí sinh sẽ phải tự chịu trách nhiệm.

    답안지 작성은 감독관이 배부한 양면사인펜만 사용가능합니다. 지정된 펜을 사용하지 않거나, 아래의 준수사항을 위반하여 발생하는 채점결과상의 불이익에 대한 책임은 응시자에게 있습니다.

    Thí sinh sử dụng bút đầu to để làm bài thi Nghe và Đọc, mỗi câu thí sinh chỉ được chọn 1 đáp án và cần tô kín ô đáp án bằng dấu “●”. (Nếu thí sinh không tô kín Phiếu đáp án, có thể sẽ gặp bất lợi khi chấm bài)

    듣기/읽기 답안은 양면사인펜의 굵은 펜을 사용하고 매 문항마다 반드시 하나의 답만을 골라 그 숫자에 “●”로 표기하여야 합니다. (불완전한 마킹으로 인한 불이익은 응시자에게 있습니다.)

    Thí sinh sử dụng bút đầu nhỏ để làm bài thi Viết và phải viết đáp án trong phần giấy quy định, nếu thí sinh viết đáp án ra ngoài hoặc vì muốn sửa đáp án nên viết ra ngoài phần giấy quy định thì nội dung đó sẽ không được tính điểm. Trường hợp muốn sửa đáp án, thí sinh gạch phần muốn sửa đi, viết thêm một dòng phía bên trên phần đã gạch hoặc dung băng xóa để sửa. Trường hợp cần dùng băng xóa, thí sinh giữ yên lặng, giơ tay lên để báo hiệu với giám thị.

    쓰기 답안은 양면사인펜의 얇은 부분을 사용하여 반드시 정해진 답란 안에 작성해야 하며, 정해진 답란을 벗어나거나 답란을 바꿔서 쓸 경우 점수를 받을 수 없습니다. 답안을 수정할 경우에는 수정할 부분에 두 줄을 긋거나 수정테이프를 사용할 수 있습니다. 수정테이프가 필요한 경우 감독관에게 조용히 손을 들면 됩니다.

    Thí sinh có thể sử dụng băng xóa của mình để sửa đáp án, tuy nhiên nếu phần băng xóa bị rách ra trong quá trình vận chuyển khiến cho phần đã sửa không được như ý muốn của thí sinh, thí sinh sẽ tự chịu hoàn toàn trách nhiệm vì vậy thí sinh cần chú ý khi sử dụng băng xóa của mình.

    개인이 소지한 수정테이프는 사용 가능하며, 수정테이프가 떨어지는 등 불완전한 수정 처리로 인해 발생하는 모든 책임은 수험생에게 있으니 주의해야 합니다.

    ○ Thí sinh có thể xin tờ Phiếu đáp án mới để làm lại bài nhưng khi kết thúc giờ thi nếu thí sinh chưa điền xong cũng bắt buộc phải nộp Phiếu đáp án cho giám thị. Sau khi hết giờ thi, thí sinh không được phép làm bài nữa, trường hợp thí sinh không tuân thủ hướng dẫn của Giám thị và vẫn tiếp tục làm bài thì sẽ bị hủy bài thi.

    ○ 답안지를 교체할 수 있으나 시험시간 내에 답안지 작성을 마치지 못하여도 답안지는 제출해야 합니다. 시험 종료 후에는 답안지를 작성할 수 없으며, 시험 종료 후에도 계속 답안지를 작성하는 등 시험 감독관의 답안지 제출 지시에 불응할 경우에는 해당 회차 시험이 무효처리 될 수 있습니다.

    ○ Khi hết giờ thi, thí sinh đặt bút, Phiếu đáp án và đề thi ở vị trí theo chỉ định của Giám thị, đặt 2 tay lên mặt bàn và làm theo hướng dẫn của Giám thị.

    ○ 시험이 종료되면 필기도구를 놓고 답안지와 문제지는 감독관이 지정한 위치에 놓고, 손을 책상 밑으로 내린 다음 감독관의 지시에 따릅니다.

    ○ Sau khi làm bài xong, thí sinh chỉ được ra khỏi phòng thi sau khi có sự hướng dẫn của Giám thị khi hết giờ thi, phải nộp lại toàn bộ Phiếu đáp án và Đề thi đã sử dụng cho Giám thị.

    ○ 답안 기재가 끝났더라도, 시험 종료 후 시험 감독관의 지시가 있을 때까지 퇴실할 수 없으며, 사용한 문제지 및 답안지는 반드시 제출하여야 합니다.

  • Xử lý hành vi gian lận - 부정행위 처리 안내

    ○ Các trường hợp Gian lận tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị cấm thi 2 năm và có thể sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự.

    ○ 부정행위자는 부정행위 유형에 따라 해당 시험 무효 처리 또는 2년간 응시 제한과 민·형사상의 처벌을 받을 수 있습니다.

    Ví dụ của hành vi Gian lận

    ․Hành vi nhìn bài hoặc có ý định nhìn bài của thí sinh khác

    ․Hành vi cố tình làm bài thi sau khi đã có chuông báo hết giờ thi

    ․Hành vi không tuân theo các hướng dẫn của Giám thị

    ․Hành vi không tuân theo yêu cầu kiểm tra Giấy tờ cá nhân hoặc kiểm tra đồ dùng của Giám thị

    ․Hành vi sử dụng hoặc có ý định sử dụng điện thoại.

    ․Trường hợp trao đổi đáp án với thí sinh khác bằng bất cứ hình thức nào (ví dụ như ra hiệu bằng tay hoặc gây tiếng động)

    ․Hành vi sử dụng các thiết bị điện tử (như điện thoại di động, đồng hồ thông minh, từ điển điện tử, ipad, Tablet PC,…)

    ․Hành vi sử dụng bạo lực hoặc ép buộc các thí sinh khác phải cho nhìn bài

    ․Hành vi đi thi hộ và nhờ người khác thi hộ

    ․Hành vi can thiệp nghiêm trọng, ảnh hưởng đến công tác điều hành kỳ thi

    ․Các hành vi sao chép đề thi, để lộ đề thi ra ngoài

    ․Các hành vi sửa chữa bảng điểm hoặc có ý định sử dụng bảng điểm đã được sửa chữa

    ․Các hành vi khác bị Giám thị nhận định là Gian lận

    ※ <Quy định xử lý các hành vi Gian lận kỳ thi TOPIK> các bạn có thể đăng nhập vào trang chủ TOPIK(www.topik.go.kr) để xem.

    부정행위 예시

    ·다른 수험자의 답안지를 보거나 보려고 시도하는 행위

    ·시험 종료령이 울린 후에도 계속 답안지를 작성하는 행위

    ·공정한 시험운영에 필요한 감독관의 정당한 지시에 수험자가 따르지 않는 행위

    ·감독관의 본인 확인 및 소지품 검색 요구에 따르지 않는 행위

    ·부정한 휴대물을 보거나 보려고 시도하는 행위

    ·다른 수험자와 답안지나 쪽지 교환, 손동작, 소리 등으로 서로 신호를 주고받는 사례

    ·전자통신기기(휴대전화, 스마트워치, 전자사전, iPad, Tablet PC 등)를 소지하거나 사용한 행위

    ·다른 수험자에게 폭력이나 강압으로 답안을 보여줄 것을 강요하는 행위

    ·대리시험을 의뢰하거나 대리로 시험에 응시한 행위

    ·시험 운영이나 진행에 중대한 방해를 하는 행위

    ·문제 유출·배포와 관련된 행위

    ·성적증명서를 위·변조 하거나 위·변조된 성적증명서를 공적으로 사용한 행위

    ·기타 시험 감독관이 부정행위로 판단하는 행위

    ※ <TOPIK 부정행위자 처리 규정>의 상세 내용은 TOPIK 홈페이지(www.topik.go.kr)에서 참고하시기 바랍니다.

  • NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHÁC - 기타 유의사항

    ○ Các trường hợp đã viết “Cam kết xác nhận danh tính” vào ngày thi thì trong vòng 3 ngày kể từ ngày thi, thí sinh phải mang một chứng minh thư hoặc một giấy tờ xác minh thân phận khác (Hộ chiếu, bằng lái xe có ghi đủ ngày, tháng, năm sinh hoặc Giấy xác nhận của địa phương có ảnh được đóng dấu giáp lai) nếu không sẽ bị hủy bài thi.

    ○ 본인 확인이 되지 않아 ‘신원불명확자 서약서’를 작성한 응시자는 시험일 이후 3일 이내에 유효한 다른 신분증을 가지고 시험장을 본인이 직접 방문하여 본인 확인을 받아야 하며, 이를 위반할 경우 납부한 응시료의 환불 없이 시험이 무효 처리됩니다.

    ○ Các trường hợp Xin bỏ thi giữa chừng hoặc Gian lận sẽ bị hủy bài thi.

    ○ 중도퇴실자, 부정행위자는 시험이 무효 처리됩니다.

    ○ Chứng chỉ thi Năng lực tiếng Hàn có thời hạn 2 năm kể từ ngày công bố điểm.

    ○ 한국어능력시험의 성적 유효기간은 성적 발표일로부터 2년간입니다.

    ○ Đề nghị thí sinh không đi giày cao gót hoặc những giày gây tiếng động khi đi lại vào ngày thi để tránh làm ảnh hưởng đến các thí sinh khác

    ○ 시험당일 구두를 신고오지 않도록 해주십시오

    ○ Trong quá trình thi, Giám thị sẽ sử dụng máy phát hiện kim loại để tránh trường hợp gian lận, vì vậy đề nghị thí sinh không đeo khuyên tai, vòng cổ hoặc các phụ kiện kim loại.

    ○ 시험 당일 금속탐지기를 이용하여 금속탐지를 합니다. 귀걸이, 목걸이 등 귀금속을 착용하고 오지 않도록 합니다.

  • KHÔNG ĐƯỢC LƯU HÀNH TRÁI PHÉP ĐỀ THI NĂNG LỰC TIẾNG HÀN(TOPIK) - 한국어능력시험(TOPIK) 문제 무단 배포 금지

    ○ Đề thi Năng lực tiếng Hàn(TOPIK) đã được Pháp luật công nhận bản quyền và không được phép phát hành, sao chép hoặc lưu hành mà không có sự cho phép của chủ bản quyền. Các trường hợp biết mà cố tình vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự và hình sự, đồng thời bị cấm thi theo “Quy định xử lý các hành vi gian lận kỳ thi TOPIK”.

    ○ 한국어능력시험(TOPIK) 문제는 출제자의 창작성이 인정되는 저작물로써 저작권자의 허락 없이는 무단으로 유출, 복제, 배포할 수 없으며, 이는 법으로 엄격하게 금지하고 있습니다. 만약 이를 무시하고 불법 유출, 배포한 경우에는 민·형사상의 처벌을 받을 수 있으며, <한국어능력시험(TOPIK) 부정행위자 처리규정>에 따라 응시자격이 제한됩니다.

  • NHỮNG LƯU Ý VỀ GIẤY TỜ TÙY THÂN

    1. Những thí sinh không có bất kỳ giấy tờ tùy thân nào sẽ không được vào thi

    2. Chấp nhận giấy phép lái xe với điều kiện trong giấy phép lái xe có đủ họ và tên, ngày tháng năm sinh và ảnh. Không chấp nhận giấy phép lái xe chỉ có năm sinh.

    3. Chấp nhận chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng trong thời hạn 6 tháng.

    4. Nếu không có tất cả các loại giấy tờ trên cần xuất trình đơn xác minh do công an phường (xã/huyện) cấp có dấu giáp lai ảnh.

    5. Không chấp nhận thẻ học sinh, thẻ sinh viên và thẻ xe bus.

Lưu ý đối với thi sinh tham dự kỳ thi năng lực tiếng Hàn TOPIK
3.5 (70%) 6 votes

avatar