Học tốt tiếng Hàn, Ngữ pháp

Ngữ pháp -더라도 trong tiếng Hàn

Ngữ pháp -더라도 Thumbnail

Ngữ pháp -더라도 thuộc dạng ngữ pháp cao cấp trong tiếng Hàn Quốc. Mặc dù là ngữ pháp dạng cao cấp nhưng đây là ngữ pháp cao cấp thông dụng, do đó được người Hàn thường xuyên sử dụng với tần suất cao trong giao tiếp. Hãy cùng Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng của ngữ pháp này qua bài viết dưới đây.

Ý nghĩa ngữ pháp -더라도

Cấu trúc này được dùng để đưa ra một giả định. Trong đó, dù giả định có xảy ra ở mệnh đề trước thì cũng không ảnh hưởng đến nội dung ở mệnh đề sau. Mệnh đề chứa -더라도 có thể là một giả định đơn giản hoặc là một tình huống hiện tại. Cấu trúc này thường dùng với 아무리. Có thể hiểu cấu trúc -더라도 với nghĩa “dù (thế nào)… thì (cũng)”, “mặc dù…nhưng” tương đương trong tiếng Việt.

Ví dụ:

가: 민호 씨, 왜 슬퍼 보여요? 무슨 일이 있어요? 

(Minho, sao trông ông buồn vậy? Có chuyện gì hả?)

나: 제 여자 친구는 이번 크리스마스에 최신 자동차 한 개를 좋아한다고 하지만 저는 돈을 충분히 모여 사 주지 못하는데요. 남친인데 자신의 여자 친구의 요구에 대응하지 못하면 실패할 사람이 아니에요? 

(Bạn gái tôi bảo Giáng sinh này cô ấy muốn một chiếc ô tô đời mới nhất nhưng tôi chưa có đủ tiền để mua tặng cô ấy. Là người yêu cô ấy mà không đáp ứng được yêu cầu của cô ấy thì thất bại quá ông nhỉ?)

가: 헐, 여친은 선물을 잘 선택하네요. 남친이더라도 그 친구는 그렇게 지나친 요구를 하면 안 되는 것 같아요. 민호 씨는 은행이 아니라 학생이잖아요. 

(Trời, bạn gái ông biết chọn quà quá đấy! Dù là bạn trai đi chăng nữa thì cô ấy cũng không thể đòi hỏi quá đáng thế được. Mình là sinh viên chứ có phải ngân hàng đâu)

Ví dụ

나: 안돼요! 거지가 되더라도 제 여자친구에게 그 자동차를 꼭 사야 해요. 애인이 없으니까 이해할 수가 없는 것 같아요. 애인의 요구에 대응하는 것이 뭔가 매우 행복한 느낌이에요. 

(Không được! Dù có trở thành ăn mày tôi cũng phải mua cho cô ấy chiếc ô tô đó. Ông không có người yêu nên ông không thể hiểu được đâu. Đáp ứng được nhu cầu của bạn gái là một cảm giác gì đó rất hạnh phúc)

가: 어 그래요? 적어도 다가오는 크리스마스에 저만큼 행복하지 않을 것 같아요. (Ỏ vậy sao? Tôi nghĩ ông không hạnh phúc bằng tôi đâu, ít nhất là vào Giáng sinh sắp tới)

Cách sử dụng ngữ pháp -더라도

Về thì, cấu trúc này có thể dùng với thì quá khứ hoặc thì hiện tại. Về từ loại, cấu trúc -더라도 có thể kết hợp với danh từ, động từ và tính từ. Tham khảo bảng dưới:

Động từ/ tính từ V/A Danh từ N이다
Thì quá khứ -았더라도/었도라도 였더라도/이었더라도
Thì hiện tại -더라도 (이)더라도

Ví dụ:

  • 업무가 어렵더라도 중간으로 포기하지 마세요. (Dù công việc có khó khăn thì cũng đừng bỏ cuộc giữa chừng nhé)
  • 그는 팀장이더라도 그렇게 권력을 남용하면 안 되는 것 같아요. (Mặc dù anh ấy là trưởng nhóm nhưng cũng không thể lộng quyền như thế được)
  • 리사와 관계가 아무리 불편해지더라도 업무를 진행 중에는 공과 사는 명확히 구분하는 것이 좋습니다. (Dù mối quan hệ giữa cậu và Lisa có phức tạp thế nào đi chăng nữa thì trong công việc vẫn cần công tư phân minh)

So sánh -더라도 và -아/어도

-더라도 và -아/어도 tuy có cùng ý nghĩa là đưa ra sự giả định và đôi khi có thể dùng thay thế cho nhau nhưng sẽ có một chút khác biệt giữa hai ngữ pháp này. Tham khảo bảng so sánh dưới đây.

So sánh

-더라도(ngữ pháp cao cấp) -아/어도(ngữ pháp sơ cấp)

Có tính giả định cao, khả năng giả định này xảy ra thấp

Ví dụ:

거절을 당하더라도 내일은 리사 씨에게 꼭 고백할 게요. 

(Dù Lisa có từ chối thì ngày mai tôi vẫn sẽ tỏ tình với cô ấy)

=> Trường hợp này, Lisa có thể cũng thích bạn này và đang chờ được tỏ tình, do đó khả năng cao là cô ấy sẽ không từ chối lời tỏ tình.

Có tính giả định thấp, khả năng giả định này xảy ra cao

Ví dụ:

거절을 당해도 내일은 리사 씨에게 꼭 고백할 게요. 

(Dù Lisa có từ chối thì ngày mai tôi vẫn sẽ tỏ tình với cô ấy)

=> Trường hợp này, Lisa có thể không thích bạn này, khả năng bạn này bị Lisa từ chối khá cao.

Bài tập luyện tập

Chọn từ trong hộp, kết hợp ngữ pháp -더라도 và điền vào chỗ trống trong đoạn văn thú vị sau:

바쁘다귀찮게 하다거절하기 곤란하다
졸리시다말을 걸다초인종을 누르다

우리 엄마는 예쁜 잔소리꾼입니다. 아침마다 출근하는 아빠와 학교에 가는 나를 붙들고 잔소리를 하십니다.

(Mẹ của tôi là người hay cằn nhằn với những lời lẽ vô cùng đáng yêu. Mẹ cằn nhằn với bố trước khi bố đi làm và cũng cằn nhằn với tôi trước khi tôi lên đường đi học)

“여보, 아무리 (1)… 점심은 꼭 제시간에 챙겨 드세요. 그리고 (2)… 술 약속을 되도록 하지 마세요. 

(Anh yêu, dù có (1)… thì hãy đảm bảo phải ăn trưa đúng giờ anh nhé. Và dù có (2)… thì cũng đừng tham gia các cuộc nhậu nhẹt mà đồng nghiệp rủ rê nhé anh)

미소야, 길에 모르는 사람이 (3)… 절대로 따라 가면 안된다. 그리고 친구가 아무리 (4)… 절대로 싸우면 안 된다. 또 집에 아무도 없을 때 누가 (5)… 절대로 문을 열어 주면 안 된다.”

(Miso của mẹ, trên đường nếu gặp người lạ, dù họ (3)… thì cũng tuyệt đối không được đi theo con nhé. Ở trường dù bạn bè (4)… thì cũng tuyệt đối không được đánh bạn, nhớ chưa? Còn nữa, nếu con ở nhà một mình thì cũng tuyệt đối không được mở cửa dù có ai đó (5)… nha Miso)

Bài tập luyện tập

그럼, 저도 한마디 합니다.

(Nghe vậy tôi cũng nói với mẹ rằng)

“네, 엄마. 엄마는 (6)… 가스레인지 불 위에 냄비 올려놓고 주무시면 안 된다.”

(Vâng thưa mẹ. Dù mẹ (6)… thế nào thì mẹ cũng đừng đặt nồi lên bếp, vặn ga rồi lại đi ngủ mẹ nhé)

Tổng kết

Ngữ pháp -더라도 tuy không khó học nhưng vẫn cần được luyện tập thường xuyên để người học có thể sử dụng một cách trơn tru khi cần dùng đến. Muốn nói giỏi như người Hàn, việc cần thiết là học cách sử dụng thật thành thạo một ngữ pháp, thay vì học thật nhiều ngữ pháp cùng một lúc nhưng lại không thể vận dụng tốt ngay cả một cấu trúc sơ cấp nhất. Giống như câu nói của huyền thoại Lý Tiểu Long “Tôi không sợ người luyện tập 1000 cú đá chỉ một lần mà chỉ sợ người thực hành 1 cú đá 1000 lần”.

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận