Học tốt tiếng Hàn, Ngữ pháp

Tìm hiểu về ngữ pháp -아/어 있다 trong tiếng Hàn

Ngữ pháp -아어 있다 Thumbnail

Ngữ pháp -아/어 있다 là ngữ pháp dạng sơ cấp thông dụng trong tiếng Hàn Quốc và được sử dụng với tần suất cao trong các cuộc hội thoại giao tiếp hằng ngày của người Hàn. Vậy, cấu trúc -아/어 있다 được sử dụng trong trường hợp như thế nào và có điểm gì khác gì so với cấu trúc -고 있다, hãy cùng Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Chức năng ngữ pháp -아/어 있다

-아/어 있다 diễn tả hành động nào đó đã xảy ra nhưng vẫn duy trì trạng thái hoặc kết quả, có thể hiểu với nghĩa là “đang…” tương đương trong tiếng Việt. Cấu trúc này thường dùng với các từ ở dạng thức bị động như 열리다(được mở), 닫히다(bị đóng), 켜지다(được bật), 꺼지다(bị tắt), 떨어지다(rớt, rụng), 놓이다(được đặt).

Ví dụ:

  • 닫혀 있는 문을 좀 열어 주실래요? (Cậu có thể mở giúp tôi cánh cửa sổ đang đóng kia ra được không?)
  • 집에 돌아갈 때는 미리 닫혔던 문이 열어 있는 것을 보니 불안감을 느낍니다. (Khi về nhà, tôi cảm thấy bất an khi cánh cửa mà tôi đã khóa trước khi ra ngoài đang được mở)
  • 꺼져 있는 전등들은 고열로 인해 약한 빛이 아직 나온다. (Những bóng đèn đã tắt vẫn đang sáng yếu vì nhiệt độ còn lại cao)

Cách sử dụng ngữ pháp-아/어 있다

Cấu trúc -아/어 있다 chỉ kết hợp với động từ. Tham khảo bảng dưới:

Gốc động từ kết thúc bằng nguyên âmㅏhoặc ㅗ Gốc động từ kết thúc với nguyên âm khácㅏhoặc ㅗ Động từ kết thúc bằng 하다
앉다 + -아 있다=> 앉아 있다 피다 + -어 있다=> 피어 있다 하다=>해 있다

Tham khảo thêm một số động từ nguyên thể và cách chia của chúng khi kết hợp với -아/어 있다:

Tham khảo

Hình thức nguyên thể-아/어 있다
쓰이다쓰여 있어요
눕다누워 있어요
가다가 있어요
오다와 있어요
남다남아 있어요
켜지다켜져 있어요
서다서 있어요
붙다붙어 있어요
잠기다잠겨 있어요
닫히다닫혀 있어요
꺼지다꺼져 있어요
떨어지다떨어져 있어요

Ví dụ:

  • 지난 주부터 남아 있는 김치가 지금에도 아직 먹을 수 있을까? (Kim chi còn thừa từ tuần trước thì bây giờ liệu còn ăn được không nhỉ?)
  • 엄마의 지갑에서 돈과 신용 카드가 들어 있으니까 조심하고 잃어버리면 안 돼요. (Trong ví mẹ có tiền và thẻ tín dụng nên con cầm cẩn thận, đừng để mất nhé)
  • 나 취직하고 있을 때를 맞춰 집의 문 앞에 고용 광고가 붙어 있어요. (Đúng lúc tôi đang tìm việc thì có tờ tuyển dụng dán ở trước cửa nhà tôi)

Lưu ý

Với các động từ như 입다 (mặc), 신다 (đeo), 쓰다 (đội), 들다 (cầm) thì cần gắn -고 있다 vào gốc động từ để tạo thành 입고 있다, 신고 있다, 쓰고 있다, 들고 있다, chứ không dùng 입어 있다, 신어 있다, 써 있다 hay 들어 있다.

Ví dụ:

  • 따뜻한 옷을 입고 있어요. (Tôi mặc áo ấm)
  • 녹은 색은 양말을 신고 있어요. (Cô ấy đeo tất màu xanh)
  • 엄마는 가방을 들고 계십니다. (Mẹ đang cầm túi)
  • 동생은 나 선물했던 모자를 쓰고 있어요. (Em trai đang đội chiếc mũ tôi tặng)

Cấu trúc -아/어 있다 chỉ có thể kết hợp với nội động từ không yêu cầu có tân ngữ trực tiếp đi kèm.

Ví dụ:

  • 문을 닫았어요. 그래서 문이 닫혀 있어요. (Tôi đóng cửa. Vì thế cái cửa (bị) đóng)
  • 문을 닫혀 있어요. (X) (Cửa bị đóng)

So sánh -아/어 있다 và -고 있다

So sánh.

-아/어 있다 -고 있다

Diễn tả hành động đang xảy ra (nhấn mạnh quá trình diễn ra của hành động)

  • 꽃이 피고 있어요. (Hoa đang trong quá trình bung cánh)

Có thể kết hợp với động từ yêu cầu tân ngữ trực tiếp đi kèm

  • 문을 열고 있어요. (Tôi đang mở cửa)

Diễn tả hành động đã kết thúc nhưng trạng thái vẫn còn được duy trì (nhấn mạnh trạng thái duy trì của hành động)

  • 꽃이 피어 있어요. (Hoa đã nở rồi và vẫn chưa tàn, tức trạng thái “nở” vẫn đang tiếp diễn)

Chỉ có thể kết hợp với các nội động từ không yêu cầu tân ngữ trực tiếp đi kèm

  • 문이 열려 있어요. (Cửa đang mở)

Bài tập

Chọn từ phù hợp để hoàn thành câu:

  1. 민호 씨는 책을 (찾고/ 찾아) 있어요.
  2. 아이가 (서고/ 서) 있어요.
  3. 케이크에 촛불이 (켜고/ 켜져) 있습니다.

Tổng kết

Trên đây là tất tần tật những kiến thức về ngữ pháp -아/어 있다 mà bạn cần có để có thể sử dụng ngữ pháp này một cách chính xác nhất. Đây không phải là dạng ngữ pháp khó và cũng được người Hàn sử dụng nhiều nên hãy thường xuyên luyện tập để vận dụng nó thật thành thạo khi giao tiếp với người Hàn bạn nhé! Nếu bạn muốn biết nhiều ngữ pháp mà người Hàn thường xuyên sử dụng hơn nữa, đừng chần chừ mà hãy đăng ký học cùng Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội ngay thôi!

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận