Học tốt tiếng Hàn, Ngữ pháp

Ngữ pháp -(으)ㄹ 리가 없다 trong tiếng Hàn

Ngữ pháp -(으)ㄹ 리가 없다 Thumbnail

Bạn đang tự học tiếng Hàn Quốc? Bạn đã học qua các ngữ pháp tiếng Hàn dạng sơ cấp, trung cấp và đang chuẩn bị tìm hiểu các ngữ pháp dạng cao cấp? Nếu vậy thì bạn không thể bỏ qua ngữ pháp -(으)ㄹ 리가 없다. Tuy -(으)ㄹ 리가 없다 là ngữ pháp cao cấp nhưng cách sử dụng không quá khó và có tính ứng dụng cao. Hãy cùng Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội tìm hiểu ngữ pháp -(으)ㄹ 리가 없다 trong tiếng Hàn qua bài viết dưới đây nhé!

Ý nghĩa ngữ pháp -(으)ㄹ 리가 없다

Cấu trúc này được sử dụng khi người nói phán đoán theo kinh nghiệm trong quá khứ nên nghĩ rằng hoặc tin tưởng rằng nội dung phía trước chắc chắn không phải sự thật hoặc không thể xảy ra. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “không thể nào…”, “không có chuyện…” hoặc “không có lý nào…”. Cấu trúc này chủ yếu sử dụng trong văn nói. 

Ví dụ:

가: 이민호 의원이 구속됐다면서요? 모 기업으로부터 거액의 돈을 뇌물로 받았다고 하던데요. (Nghe nói nghị sĩ Lee Minho bị bắt rồi phải không? Tôi thấy người ta đồn rằng ông ta đã nhận một số tiền hối lộ lớn từ công ty nọ)

나: 이 의원은 자기는 모르는 일이라고 계속 주장한대요. 배 상자에 있던 게 배인 줄 알았다고 한다나 봐요. (Nghị sĩ Lee liên tục khẳng định rằng bản thân ông không biết chuyện đó. Ông ấy khai rằng ông tưởng trong giỏ lê chỉ có lê mà thôi)

가: 그걸 이 의원이 몰랐을 리가 없죠. 당연히 배 상자 안에 돈이 있는 줄 알고 받았을 거예요. (Không có lý nào nghị sĩ Lee lại không biết việc đó được. Chắc chắn ông ta biết rằng trong giỏ lê đó có tiền và đã nhận nó)

나: 이러니 국민들이 정치하는 사람이나 기업하는 사람들을 좋게 볼 리가 없는 거예요. (Cứ thế này thì không thể nào có thể đánh giá chính xác được một người là chính trị gia hay doanh nhân tốt được)

Ví dụ

Khả năng kết hợp của ngữ pháp -(으)ㄹ 리가 없다

Về từ loại, cấu trúc này có thể kết hợp với cả danh từ, tính từ và động từ. Về thì, ngữ pháp -(으)ㄹ 리가 없다 có thể dùng ở thì quá khứ và thì hiện tại. Tham khảo bảng dưới:

Động từ/ tính từ V/A Danh từ N이다
Thì quá khứ -았을/ 었을 리가 없다 였을/ 이었을 리가 없다
Thì hiện tại -(으)ㄹ 리가 없다 일 리가 없다

Ví dụ:

  • 그 여자의 남편은 그 여자를 매우 사랑하니까 그 여자가 다른 남자와 바람을 피웠을 리가 없어요. (Chồng cô ấy yêu thương cô ấy như vậy, không có lý nào cô ấy lại ngoại tình với người đàn ông khác được)
  • 그 녀는 잘난 사람이니까 그 녀의 남편이 쓸데없는 사람일 리가 없습니다. (Cô ấy giỏi giang như vậy thì không có lý nào chồng cô ấy lại là một người vô tích sự được)

Vị trí của ngữ pháp

Cấu trúc này chủ yếu dùng ở cuối câu, thỉnh thoảng xuất hiện ở giữa câu. 

Ví dụ:

  • 그는 선생님이 얘기하실 때 그 자리에 있었는데 몰랐을 리가 없습니다. 눈에 보이는 뻔한 거짓말을 했을 거예요. (Lúc cô giáo nói cậu ta rõ ràng ở đó mà, không thể có chuyện cậu ta không biết được. Rõ ràng là cậu ta nói dối)
  • 민수 씨처럼 똑똑한 사람이 대학 시험을 떨어졌을 리가 없지만 시험을 본 날짜 전에 마무것도 공부하지 않았잖아요. (Dù khó có thể tin việc một học sinh thông minh như Minsu trượt đại học nhưng dù sao cậu ấy cũng không ôn gì trước kì thi mà)

Lưu ý

Lưu ý

Có thể lược bỏ 가 và sử dụng dưới dạng -(으)ㄹ 리 없다.

Ví dụ:

  • 가장 사랑하는 사람이 다른 사람과 함께 있는 것을 보면 아플 리 없지요. (Nhìn người mình yêu thương nhất ở bên người khác làm sao có thể không đau lòng được chứ)
  • 그는 구두쇠라서 나를 한턱 낼 리 없어요. (Không thể nào có chuyện người keo kẹt như anh ta lại mời tôi một bữa được)

Cấu trúc này có thể thay thế 없다 bằng 있다 mà không có sự khác biệt lớn về ý nghĩa, nhưng lúc này phải sử dụng dưới dạng đuôi câu nghi vấn như -(으)ㄹ 리가 있겠어요? hoặc -(으)ㄹ 리가 있어요?…

Ví dụ:

  • 엄마가 자기의 아이에게 해를 끼칠 리가 있겠어요? 말할 수 없는 이유가 있을 거예요. (Có lý nào mà một người mẹ lại làm hại con mình? Chắc chắn phải có một lý do khó nói nào đó)
  • 좋아하는 회사의 면접에 떨어지면 기분이 좋을 리가 있습니까? (Bị trượt phỏng vấn vào công ty mơ ước có thể vui nổi sao?)

Bài tập luyện tập

Chọn các từ trong khung và sử dụng ngữ pháp -(으)ㄹ 리가 없다 để điền vào chỗ trống trong đoạn hội thoại sau:

그러다성공하다그런 사기를 치다그새 바뀌다없다

 

가: 아침에 사기 사건 뉴스 봤어요? 전망 좋은 사업이 있다면서 투자하라고 해 놓고 투자금만 챙겨 가지고 도망갔다는 얘기요. 

(Ông xem tin tức vụ lừa đảo sáng nay chưa? Chuyện là người này nói có một doanh nghiệp có triển vọng tốt, kêu gọi mọi người đầu tư, rồi sau đó anh ta cao chạy xa bay cùng với số tiền đầu tư đó)

나: 네, 봤어요. 피해자가 몇백 명이라지요? 

(Tôi xem rồi, nghe nói mấy trăm người đã bị lừa đúng không?)

Bài tập luyện tập

가: 그런데 (1)……… 그 사기꾼이 민호 씨라는 얘기가 있더라고요. 우리도 돈을 민호 씨한테 투자했잖아요. 

(Không thể nào………, nhưng có tin đồn rằng kẻ lừa đảo này tên là Minho. Chẳng phải chúng ta cũng đầu tư vào một công ty có người tên là Minho sao?)

나: 설마요. 민호 씨가 얼마나 정직한 사람인데 (2)……… 

(Lẽ nào lại vậy. Anh Minho là người chính trực nên………)

가: 그래도 사람 일은 모르니까 한번 전화해 보는 게 어때요? 

(Không biết đâu được, cứ gọi cho anh ấy một cuộc xem sao)

나: 그럼 그러죠. 어, 이상하네. 어제도 통화했는데 없는 번호라네요. 번호가 (3)……… 

(Để tôi thử. Ơ, lạ vậy? Hôm qua vẫn còn gọi được mà giờ báo là không có số này là thế nào? Số điện thoại………)

가: 나도 방금 민호 씨 회사에 전화했는데 그런 사람이 없대요! 

(Tôi cũng vừa gọi đến công ty anh Minho làm việc mà họ bảo công ty họ không có người tên Minho!)

나: 민호 씨가 회사에 (4)……… 회사 앞에서 민호 씨를 만난 적도 있는데요.

(Anh Minho………. Tôi đã từng gặp anh ấy ở công ty mà)

가: 민호 씨가 사기 치려고 우리한테 거짓말을 한 거였네요. 민호 씨가 성공했다고 해서 그렇게 몇 개월 만에 (5)………고 생각했었는데… 그때 내 직감을 믿을걸 그랬어요.

(Chắc là ông Minho này đã bịa chuyện để lừa chúng ta rồi. Hắn nói hắn rất thành công nhưng chỉ vỏn vẹn vài tháng như thế thì……. Đáng lẽ lúc đó tôi nên tin vào trực giác của mình mới phải…)

Tổng kết

Tổng kết

Trên đây là tất cả các điểm cần lưu ý khi học về ngữ pháp -(으)ㄹ 리가 없다 mà Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội đã tổng hợp. Đăng ký học tiếng Hàn với Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội ngay để “bỏ túi” thêm nhiều kiến thức tiếng Hàn bổ ích khác. Học tiếng Hàn không khó, đã có Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội lo!

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận