Học tốt tiếng Hàn, Ngữ pháp

Tìm hiểu ngữ pháp -(으)ㄹ 텐데 trong tiếng Hàn

Ngữ pháp -(으)ㄹ 텐데 Thumbnail

Bạn yêu thích đất nước Hàn Quốc và đang tự học tiếng Hàn? Bạn đang tìm hiểu ngữ pháp trung cấp tiếng Hàn để thể hiện sự dự đoán trong tương lai? Vậy thì bạn không nên bỏ qua ngữ pháp -(으)ㄹ 텐데. Hãy cùng Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội tìm hiểu xem ngữ pháp này có gì thú vị và đáng học nhé!

Chức năng ngữ pháp -(으)ㄹ 텐데

Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra nhận định, phỏng đoán mạnh mẽ về một việc gì đó sẽ xảy ra. Mệnh đề trước -(으)ㄹ 텐데 diễn tả ý định hoặc sự phỏng đoán chắc chắn về một tình huống, sự kiện nào đó. Mệnh đề sau -(으)ㄹ 텐데 có thể liên quan hoặc tương phản với mệnh đề trước. Có thể hiểu cấu trúc này với nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “chắc là, chắc sẽ…” hoặc “đáng lẽ ra…”. Cấu trúc này dùng nhiều trong văn nói và đa số dùng trong tình huống không tích cực, có chiều hướng lo lắng, tiếc nuối.

Ví dụ:

  • 이렇게 흐리면 비가 올 텐데 우산을 챙겨 가세요. (Trời nhiều mây đen thế này chắc sẽ mưa đấy, em nên mang theo ô)
  • 이렇게 공부하면 졸업하지 못할 텐데 걱정이에요. (Cứ học hành thế này tôi e là không tốt nghiệp được mất)
  • 지난 주는 잔업하느라고 많이 피곤했을 텐데 이번 주는 잔업을 안 하면 돼여. (Cả tuần qua anh đã tăng ca nên chắc mệt rồi, tuần này anh không cần phải tăng ca nữa nhé)
  • 장학금을 받았을 텐데 체육 교육에 떨어져서 장학금을 받지 못했어요. (Đáng lẽ là được học bổng mà vì trượt môn thể dục nên không được học bổng nữa)

Cách sử dụng ngữ pháp -(으)ㄹ 텐데

Cách sử dụng ngữ pháp -(으)ㄹ 텐데

Cấu trúc này có thể dùng với danh từ, động từ, tính từ và có thể dùng với thì hiện tại và quá khứ. Tham khảo bảng dưới:

Động từ/ tính từ V/A Danh từ N이다
Thì quá khứ -았/었을 텐데 였을 텐데/ 이었을 텐데
Thì hiện tại  -(으)ㄹ 텐데 일 텐데

Ví dụ:

  • 민호 씨는 나쁜 일이 있을 텐데 공부에 집중하지 못해요. (Chắc là Minho có chuyện buồn nên mới không tập trung học bài được)
  • 시골에 계신 부모님이 많이 고생하셨을 텐데 제가 안정감을 갖고 공부를 잘 할 수 있기를 바라셔서 말씀을 안 해주었습니다. (Chắc hẳn bố mẹ ở quê rất vất vả nhưng không nói cho tôi biết vì muốn tôi an tâm học hành)
  • 그 분은 나이가 많은 사람일 텐데 옷을 스타일리하게 입어요. (Anh ấy có vẻ đã nhiều tuổi nhưng ăn mặc thật sành điệu)

Vị trí của ngữ pháp -(으)ㄹ 텐데

-(으)ㄹ 텐데 thường đứng giữa câu nhưng đôi khi cũng đứng ở cuối câu. Khi đó, cấu trúc này có dạng -(으)ㄹ 텐데요 và được dùng với mục đích để diễn tả sự phỏng đoán hoặc giả định tình huống của người nói. 

Ví dụ:

  • 민호 씨는 열심히 공부하니까 이번에 꼭 장학금을 받을 텐데요. (Minho học hành chăm chỉ như vậy, lần này nhất định cậu ấy sẽ giành được học bổng)
  • 리사 씨가 요즘은 학교에 안 가는 것을 보니 아플 텐데요. (Dạo này không thấy Lisa đi học, tôi nghĩ chắc cậu ấy bị ốm rồi)
  • 당신은 나오지 않았더라면 우리는 헤어지지 않았을 텐데요. (Nếu không có anh xuất hiện thì chúng tôi đã chẳng chia tay rồi)

So sánh -(으)ㄴ데 và -(으)ㄹ 텐데

So sánh

-(으)ㄴ데 -(으)ㄹ 텐데

Sử dụng làm tiền đề, giải thích nội dung hiện tại hoặc giới thiệu thông tin cho việc xảy ra ở mệnh đề sau.

Ví dụ:

비가 오는데 우산을 가지고 가세요. (Ngoài trời đang mưa kìa, anh cầm theo ô đi nhé)

=> Trong trường hợp này, người nói dựa trên việc trời đang mưa ở thời điểm nói và nhắc đối phương cầm theo ô.

Sử dụng để đưa ra nhận định, phỏng đoán về một việc nào đó sẽ xảy ra ở tương lai, dựa trên quan sát ở hiện tại.

Ví dụ: 

비가 올 텐데 우산을 가지고 가세요. 

(Trời có thể sẽ mưa đó, anh cầm theo ô đi nhé)

=> Trong trường hợp này, ở thời điểm nói trời không mưa, nhưng có thể có gió mạnh và nhiều mây nên người nói nghĩ có thể sẽ có mưa và nhắc đối phương mang theo ô để đề phòng.

Tổng kết

Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội đã tổng hợp tất tần tật những kiến thức mà bạn học cần nắm vững về ngữ pháp -(으)ㄹ 텐데 – ngữ pháp trung cấp thông dụng tiếng Hàn dùng để đưa ra nhận định, dự đoán cho tương lai qua bài viết trên. Hãy thường xuyên theo dõi trang web của Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội, hoặc đăng ký học trực tiếp tại trung tâm để trang bị cho mình những kiến thức bổ ích nhất về tiếng Hàn nói chung và về ngữ pháp tiếng Hàn nói riêng bạn nhé!

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận