Học tốt tiếng Trung, Ngữ pháp

Hướng dẫn cách dùng cấu trúc để làm gì đó trong tiếng Trung (为了…) chi tiết nhất

thumbnail cấu trúc để làm gì đó trong tiếng trung

Cấu trúc để làm gì đó trong tiếng Trung là một dạng cấu trúc ngữ pháp thông dụng, được sử dụng phổ biến trong giao tiếp văn bản và nói chuyện hàng ngày. Cùng Trung Tâm Ngoại Ngữ Hà Nội theo dõi nội dung bài viết dưới đây để xem cách dùng cấu trúc này sẽ như thế nào nhé!

Giải thích cấu trúc để làm gì đó trong tiếng Trung – 为了

Cấu trúc để làm gì đó trong tiếng Trung thường được dùng với phiên âm wèi le. Với cấu trúc này khi sử dụng trong văn bản hay giao tiếp thường dùng để chỉ mục đích của người nói. Khi dịch sang Tiếng Việt nó sẽ mang ý nghĩa “để làm gì”, “vì gì”.

Ví dụ khi dùng cấu trúc để làm gì đó trong tiếng Trung:

  • 为了变得优秀,他每天努力学习, Wèile biàn dé yōuxiù, tā měitiān nǔlì xuéxí: Để giỏi giang, anh ta cố gắng chăm học hàng ngày.
  • 为了卖得好,她总是每天学习, Wèile mài dé hǎo, tā zǒng shì měitiān xuéxí: Để bán hàng tốt, cô ấy luôn học hỏi mỗi ngày.

chữ-为了-1

Cách dùng cấu trúc để làm gì đó trong tiếng Trung 

Dưới đây bạn có thể lưu ngay các cách dùng cấu trúc để làm gì đó trong tiếng Trung được tổng hợp như sau: 

Cấu trúc: 为了+ Mục đích và Nguyên nhân

为了 lúc này sẽ đóng vai trò như một giới từ được dùng để chỉ mục đích của hành động mà chủ ngữ muốn nói. 

Ví dụ: 

  • 为了取得好成绩,他必须每天去学校, Wèile qǔdé hǎo chéngjī, tā bìxū měitiān qù xuéxiào: Vì muốn đạt điểm cao, anh ấy phải đi học hàng ngày.
  • 为了解决这个问题,他需要与董事开会, Wèi le jiějué zhège wèntí, tā xūyào yǔ dǒngshì kāihuì: Để giải quyết công việc này, anh ấy bắt buộc phải họp với giám đốc.
  • 为了让工作更轻松,她不得不牺牲一些休息日, Wèile ràng gōngzuò gèng qīngsōng, tā bùdé bù xīshēng yīxiē xiūxí rì: Để công việc được thuận lợi hơn, cô ấy phải hy sinh một số ngày nghỉ.

Cấu trúc chủ ngữ + 是 + 为了 

Cấu trúc này dùng để chỉ một hành động mà ai đó thực hiện vì một mục đích gì đó. 

Ví dụ: 

  • 她今晚出去是因为她很喜欢的一个朋友, Tā jīn wǎn chūqù shì yīnwèi tā hěn xǐhuān de yīgè péngyǒu: Cô ấy đi chơi tối nay vì có người bạn cô ấy rất thích.
  • 她必须加班,因为她的工作量太多了, Tā bìxū jiābān, yīnwèi tā de gōngzuò liàng tài duōle: Cô ấy phải lao động ngoài giờ vì có quá nhiều công việc.

Cấu trúc 为了- 而: vì – mà

Cấu trúc này được dùng để chỉ ai đó vì ai đó hoặc vì điều gì đó mà thực hiện một việc. Ví dụ: 

  • 为了他想成为一名医生,所以他学医, wèi le tā xiǎng chéngwéi yī míng yīshēng, suǒyǐ tā xué yī: Anh ấy vì trở thành bác sĩ mà anh ấy theo học ngành y dược.
  • 因为想要高薪,所以努力工作, Yīnwèi xiǎng yào gāoxīn, suǒyǐ nǔlì gōngzuò: Cô ấy vì muốn mức lương cao mà cố gắng làm việc chăm chỉ.

chữ-为了_1

Phân biệt wei và weile trong tiếng Trung

Với weile ta đã biết những cách dùng của nó ở phía trên, ngược lại Wei được dùng thế nào trong tiếng Trung? Wei có 3 cách dùng chính, mỗi cách sẽ mang 1 ý nghĩa nhất định: 

  1. 为 (Wei) mang nghĩa là cho/ thay

Ví dụ: 她发誓因为作业要晚回家. /Tā fāshì yīnwèi zuòyè yào wǎn huí jiā/: Cô ấy nguyện về muộn vì bài tập.

  1. 为 (Wei) mang nghĩa là vì khi dùng để chỉ nguyên nhân

Ví dụ: 为我们的友谊干杯, Wèi wǒmen de yǒuyì gān bēi: Cùng nâng ly vì tình bạn của chúng mình.

  1. 为 (Wei) mang ý nghĩa “để” khi được dùng để chỉ mục đích

Ví dụ: 她努力学习以现她想要的工作, Tā nǔlì xuéxí yǐ wei tā xiǎng yào de gōngzuò: Cô ấy nỗ lực học tập để đạt được công việc mong muốn.

Phân-biệt-为-và-为了_1

Một số ví dụ dùng cấu trúc để làm gì đó trong tiếng Trung

STT Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
1 为了您和家人的健康, 请不要抽烟 wèile nín hé jiārén de jiàn kāng, qǐng bú yào chōuyān Vì sức khỏe của bạn và gia đình, xin đừng hút thuốc.
2 为鼓励私营企业发展,越南政府制定了许多有利于企业的法律法规。 Wèi gǔlì sīyíng qǐyè fāzhǎn, yuènán zhèngfǔ zhìdìngle xǔduō yǒu lìyú qǐyè de fǎlǜ fǎguī. Để khích lệ sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân, Chính phủ Việt Nam đã lập ra rất nhiều các quy định pháp luật có lợi cho doanh nghiệp.
3 为了增加产量,公司决定在每条生产线上增加一些工人 Wèile zēngjiā chǎnliàng, gōngsī juédìng zài měi tiáo shēngchǎnxiàn shàng zēngjiā yīxiē gōngrén. Để nâng cao sản lượng, công ty quyết định tăng thêm mấy nhân công cho mỗi dây chuyền.
4 为了帮助经济发展,企业需要全额纳税 Wèile bāngzhù jīngjì fāzhǎn, qǐyè xūyào quán é nàshuì. Để giúp nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp cần đóng thuế đầy đủ.
5 公司重组以提高每位员工的绩效 Gōngsī chóngzǔ yǐ tígāo měi wèi yuángōng de jīxiào. Công ty tiến hành cơ cấu lại để nâng cao hiệu suất làm việc của từng nhân viên.
6 他学中文是为了他的中国女朋友 Tā xué zhongwen shì wèile tā de Zhōngguó nu péngyou. Anh ấy học tiếng Trung là vì bạn gái người Trung Quốc.
7 他做兼职是为了多赚点钱 Tā zuò jiānzhí shì weile duō zhuàn diǎn qián Anh ấy làm việc bán thời gian để kiếm thêm chút tiền.
8 你是为了追求她而工作吗 Nǐ shì wèile zhuīqiú tā er gōngzuò ma. Cậu vì để theo đuổi cô ấy mà làm việc đúng không?
9 为了准备考试,他每天都学习到很晚 Weile zhǔnbèi kǎoshì, tā měitiān dū xuéxí dào hěn wǎn. Để chuẩn bị cho kỳ thi, anh ấy thức khuya học mỗi ngày.
10 为了身体健康,我每天都去运动 Wèile shēnti jiànkāng, wǒ měitiān dū qù yùndòng. Để có sức khỏe tốt, tôi tập thể dục hàng ngày.
11 几年不见,她现在已经成为了一名医生 Jǐ nián bùjian, tā xiànzài yǐjīng chéngwéile yī míng yīshēng. Sau vài năm không gặp, giờ cô đã trở thành bác sĩ.
12 为了保护环境,请不要使用塑料袋  Wèile bǎohù huánjìng, qǐng bùyào shǐyòng sùliao dài. Để bảo vệ môi trường, xin vui lòng không sử dụng túi nhựa.
13 为保持整体卫生,请遵守规定 Wèi bǎochí zhěngtǐ wèishēng, qǐng zūnshǒu guīdìng. Để giữ gìn vệ sinh chung, xin vui lòng tuân thủ các quy định đề ra.
14 为了通过驾照考试,他几乎每天都要练习 Wèile tōngguò jiàzhào kǎoshì, tā jīhū měitiān dū yào liànxí. Để thi đỗ bằng lái xe, anh ấy phải luyện tập thực tế mỗi ngày.
15 为了获得好的学位,他必须获得 3 个 A 的成绩 Wèile huòdé hǎo de xuéwèi, tā bìxū huòdé 3 gè A de chéngjī. Để có được bằng giỏi, anh ấy phải đạt được 3 điểm A.

Bài tập thực hành cấu trúc để làm gì đó trong tiếng Trung

Để nắm cách phân biệt “为了” (wèile) và “为” (wèi) trong tiếng Trung, bạn có thể sử dụng bài tập sau đây:

Bài tập 1: Điền từ đúng

Hoàn thành câu sau bằng cách điền “为了” hoặc “为” vào chỗ trống:

  1. 我每天学习中文,___ 提高我的语言技能。
  2. 他去图书馆,___ 借一本小说。
  3. 我们开了一个派对,___ 庆祝我的生日。
  4. 她辞去了工作,___ 照顾她的孩子。
  5. 你可以告诉我,你来这里是___ 什么的吗?
  6. 他学习很刻苦,___ 进入一流的大学。
  7. 我要早点起床,___ 准备旅行。
  8. 她去医院,___ 看望她的朋友。
  9. 他非常有爱心,___ 帮助需要的人。
  10. 她努力学习,___ 未来的成功。

Đáp án:

  1. 我每天学习中文,为了 提高我的语言技能. (Tôi học tiếng Trung mỗi ngày, để nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của mình.)
  2. 他去图书馆,为了 借一本小说. (Anh ấy đến thư viện, để mượn một cuốn tiểu thuyết.)
  3. 我们开了一个派对,为了 庆祝我的生日. (Chúng tôi tổ chức một bữa tiệc, để kỷ niệm sinh nhật của tôi.)
  4. 她辞去了工作,为了 照顾她的孩子. (Cô ấy từ bỏ công việc, để chăm sóc con cái của mình.)
  5. 你可以告诉我,你来这里是 什么的吗? (Bạn có thể nói cho tôi biết, bạn đến đây là để làm gì không?)
  6. 他学习很刻苦,为了 进入一流的大学. (Anh ấy học rất chăm chỉ, để có thể vào một trường đại học hàng đầu.)
  7. 我要早点起床,为了 准备旅行. (Tôi sẽ thức dậy sớm, để chuẩn bị cho cuộc du lịch.)
  8. 她去医院, 看望她的朋友. (Cô ấy đến bệnh viện, để thăm bạn của mình.)
  9. 他非常有爱心, 帮助需要的人. (Anh ấy rất tốt bụng, để giúp đỡ những người cần.)
  10. 她努力学习,为了 未来的成功。(Cô ấy học tập chăm chỉ, để thành công trong tương lai.)

Bài tập 2: Đặt câu với “为了” và “为”.

  1. Sử dụng “为了” trong một câu để diễn đạt mục đích hoặc lý do làm một việc gì đó.
  2. Sử dụng “为” trong một câu để diễn đạt hành động thay mặt ai đó hoặc vì lợi ích của ai đó.

Đáp án:

  1. 我每天学习中文,为了 准备考试. (Tôi học tiếng Trung mỗi ngày, để chuẩn bị cho kỳ thi.)
  2. 他去超市, 买牛奶给他的母亲. (Anh ấy đến siêu thị, để mua sữa cho mẹ của anh ấy.)

Bài tập 3: Điền “为了” hoặc “为” vào chỗ trống. 

  1. 他去医院,_ 看望她的朋友,_ 帮助她购买药物。
  2. 我每天学习中文,_ 提高我的语言技能,_ 未来的职业做好准备。
  3. 她做义工,_ 服务社区,_ 帮助需要的人。

Đáp án:

  1. 他去医院,为了 看望她的朋友, 帮助她购买药物。(Anh ấy đến bệnh viện, để thăm bạn của cô ấy, để giúp cô ấy mua thuốc.)
  2. 我每天学习中文,为了 提高我的语言技能, 未来的职业做好准备。(Tôi học tiếng Trung mỗi ngày, để nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của mình, để chuẩn bị cho tương lai nghề nghiệp của tôi.)
  3. 她做义工,为了 服务社区, 帮助需要的人。(Cô ấy làm công việc tình nguyện, để phục vụ cộng đồng, để giúp đỡ những người yếu thế.)

Tóm lại, cấu trúc để làm gì đó trong tiếng Trung được dùng với mục đích khá giống với ngữ pháp Việt. Bạn có thể luyện tập dần dần với các cách dùng phía trên và làm bài tập mẫu để quen với cấu trúc. Trung Tâm Ngoại Ngữ Hà Nội mến chúc các bạn học tập vui vẻ và sớm chinh phục được mục tiêu tiếng Trung nhé!

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận