Bài học số 14 我都做对了: Tôi làm đúng hết rồi trong giáo trình Hán ngữ 2 sẽ cung cấp cho bạn rất nhiều các từ vựng và hoạt động diễn ra trong công việc, môi trường làm việc thường ngày. Cụ thể là những tình huống gì hãy cùng Trung Tâm Ngọai Ngữ Hà Nội tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé!
Mục tiêu bài học
- Biết cách sử dụng mẫu câu về bổ ngữ kết quả và cụm chủ vị làm định ngữ
- Mở rộng vốn từ về từ vựng dùng trong văn phòng và công ty
- Tiếp tục luyện nói và nghe tiếng Trung theo chủ đề
Tổng hợp các từ vựng cần nắm
- 考试 / kǎoshì /: thi, thi cử
你准备好明天的汉语考试了吗?/Nǐ zhǔnbèi hǎo míngtiān de hànyǔ kǎoshì le ma?/ Bạn đã chuẩn bị xong cho bài thi tiếng Hán ngày mai chưa?
- 题 / tí /: đề, đề bài
这道题太难了,我不会做。/Zhè dào tí tài nán le, wǒ bú huì zuò./ Câu hỏi này khó quá, tôi không biết làm.
- 完 / wán /: xong, kết thúc, hết
我已经写完作业了/Wǒ yǐjīng xiě wán zuòyè le./ Tôi đã làm xong bài tập rồi.
- 到 / dào /: thường làm lượng từ cho câu hỏi
老师问了三道题。/Lǎoshī wèn le sān dào tí./ Cô giáo đã hỏi ba câu hỏi.
- 成绩 / chéngjì /: thành tích
她的考试成绩非常好。/Tā de kǎoshì chéngjì fēicháng hǎo./ Thành tích thi của cô ấy rất tốt.
- 句子 / jùzi /: câu
请用这个词造一个句子。/Qǐng yòng zhège cí zào yí gè jùzi./ Hãy dùng từ này để đặt một câu.
- 干 什么 / gàn shénme /: làm cái gì
你在这里干什么?/Nǐ zài zhèlǐ gàn shénme?/ Bạn đang làm gì ở đây?
- 干 / gàn /: làm
他每天都干很多活儿。/Tā měitiān dōu gàn hěn duō huór./ Anh ấy làm rất nhiều việc mỗi ngày.
- 看见 / kàn jiàn /: nhìn thấy
我在路上看见了她。/Wǒ zài lù shàng kànjiàn le tā./ Tôi đã nhìn thấy cô ấy trên đường.
- 见 / jiàn /: thấy
我今天见了一个老朋友。/Wǒ jīntiān jiàn le yí gè lǎo péngyǒu./ Hôm nay tôi đã gặp một người bạn cũ.
- 词 / cí /: từ
这个词是什么意思?/Zhège cí shì shénme yìsi?/ Từ này có nghĩa là gì?
- 糟糕 / zāogāo /: hỏng, hỏng bét
糟糕,我忘带书了!/Zāogāo, wǒ wàng dài shū le!/ Hỏng rồi, tôi quên mang sách rồi!
- 成 / chéng /: thành, trở thành
他想成一个有名的演员。/Tā xiǎng chéng yí gè yǒumíng de yǎnyuán./ Anh ấy muốn trở thành một diễn viên nổi tiếng.
- 回信 / huí xìn /: trả lời thư
谢谢你的来信,我马上回信。/Xièxie nǐ de láixìn, wǒ mǎshàng huíxìn./ Cảm ơn thư của bạn, tôi sẽ trả lời ngay.
- 故事 / gùshi /: chuyện, câu chuyện
这个故事非常有意思。/Zhège gùshi fēicháng yǒuyìsi./ Câu chuyện này rất hay.
- 有意思 / yǒu yìsi /: có ý nghĩa, hay
你说的话很有意思。/Nǐ shuō de huà hěn yǒuyìsi./ Lời bạn nói rất thú vị.
- 页 / yè /: trang
请翻到第五十页。/Qǐng fān dào dì wǔshí yè./ Hãy lật đến trang 50.
- 笑 / xiào /: cười
听到这个笑话,他笑了起来。/Tīng dào zhège xiàohuà, tā xiào le qǐlái./ Nghe câu chuyện cười này, anh ấy đã bật cười.
- 会话 / huìhuà /: hội thoại
我们今天练习了中文会话。/Wǒmen jīntiān liànxí le zhōngwén huìhuà./ Hôm nay chúng tôi đã luyện hội thoại tiếng Trung.
- 念 / niàn / niệm/ đọc
请把这段课文念一遍。/Qǐng bǎ zhè duàn kèwén niàn yí biàn./ Hãy đọc đoạn văn này một lần.
- 答 / dá /: trả lời
他答对了老师的问题。/Tā dá duì le lǎoshī de wèntí./ Cậu ấy đã trả lời đúng câu hỏi của cô giáo.
- 办法 / bànfa /: cách, biện pháp
我有一个好办法。/Wǒ yǒu yí gè hǎo bànfa./ Tôi có một cách hay.
- 合上 / hé shàng /: gấp, đóng
请把书合上。/Qǐng bǎ shū hé shàng./ Hãy đóng sách lại.
- 上 / shàng /: làm bổ ngữ chỉ kết quả
他吃上饭了。/Tā chī shàng fàn le./ Anh ấy đã được ăn cơm rồi.
- 听见 / tīng jiàn / thính kiến/ nghe thấy
我听见有人在唱歌。/Wǒ tīngjiàn yǒu rén zài chànggē./ Tôi nghe thấy có người đang hát.
- 打开 / dǎ kāi /: mở ra
请把窗户打开。/Qǐng bǎ chuānghu dǎkāi./ Hãy mở cửa sổ ra.
- 作业 / zuòyè /: bài tập
今天的作业很多。/Jīntiān de zuòyè hěn duō./ Bài tập hôm nay rất nhiều.
- 熟 / shú /: thuộc, chín
这本课文我已经念熟了。/Zhè běn kèwén wǒ yǐjīng niàn shú le./ Tôi đã đọc thuộc bài khóa này rồi.
- 在 / zài /: lại
我在学中文。/Wǒ zài xué zhōngwén./ Tôi đang học tiếng Trung.
Nội dung bài khóa
Bài 1: 我都做对了- Tôi làm đúng hết rồi
(考试以后。。。)
(Kǎoshì yǐhòu…)
(Sau giờ thi …)
玛丽:你今天考得怎么样?
Mǎlì: Nǐ jīntiān kǎo dé zěnme yàng?
(Marry: Hôm nay cậu thi thế nào?)
罗兰:这次没考好。题太多了,我没有做完,你完了没有?
Luólán: Zhè cì méi kǎo hǎo. Tí tài duōle, wǒ méiyǒu zuò wán, nǐ wánliǎo méiyǒu?
(Roland: Lần này thi không tốt. Đề dài quá tớ chưa làm xong. Cậu làm hết không?)
玛丽:我都做完了,但是没都做对,做错了两道题,所以成绩不会太好。
Mǎlì: Wǒ dū zuò wánliǎo, dànshì méi dōu zuò duì, zuò cuòle liǎng dào tí, suǒyǐ chéngjī bù huì tài hǎo.
(Marry: Tớ làm hết rồi nhưng làm chưa đúng hết, làm sai mất 2 câu nên kết quả không tốt lắm.)
罗兰:语法题不太难,我觉得都做对了。听力比较难,很多句子我没听懂。
Luólán: Yǔfǎ tí bù tài nán, wǒ juédé dōu zuò duìle. Tīnglì bǐjiào nán, hěnduō jùzi wǒ méi tīng dǒng.
(Roland: Câu ngữ pháp không khó lắm, tớ cảm thấy tớ làm đúng hết rồi. Phần nghe tương đối khó, rất nhiều câu tớ nghe không hiểu.)
玛丽:我也不知道做对了没有。我的词典呢?
Mǎlì: Wǒ yě bù zhīdào zuò duìle méiyǒu. Wǒ de cídiǎn ne?
(Marry: Tớ cũng không biết làm đúng hay không. Từ điển của tớ đâu?)
罗兰:我没看见你的词典,你找词典干什么?
Luólán: Wǒ méi kànjiàn nǐ de cídiǎn, nǐ zhǎo cídiǎn gànshénme?
(Roland: Tớ không thấy từ điển của cậu. Cậu tìm từ điển làm gì?)
玛丽:我查一个词, 看看写对了没有,糟糕写错了,是这个“得”,我写成这个“的”了。
Mǎlì: Wǒ chá yīgè cí, kàn kàn xiě duìle méiyǒu, zāogāo xiě cuòle, shì zhège “dé”, wǒ xiěchéng zhège “de”le.
(Marry: Tớ tra 1 từ, xem xem đã viết đúng chưa…. Hỏng, viết sai rồi. Là chữ “de” này, tôi viết thành chữ “de” này rồi)
罗兰:别查了, 休息休息吧。快打开电脑,看看你买的电影光盘吧。
Luólán: Bié chále, xiūxí xiūxí ba. Kuài dǎkāi diànnǎo, kàn kàn nǐ mǎi de diànyǐng guāngpán ba.
(Roland: Đừng tra nữa, nghỉ ngơi đi. Mau mở máy tính xem đĩa phim cậu mua đi.)
玛丽:我的衣服还没有洗完呢,还得给我妹妹回信。
Mǎlì: Wǒ de yīfú hái méiyǒu xǐ wán ne, hái dé gěi wǒ mèimei huíxìn.
(Marry: Quần áo của tớ vẫn chưa giặt xong, còn phải trả lời tin nhắn của em gái nữa.)
罗兰:看完电影再洗吧!
Luólán: Kàn wán diànyǐng zài xǐ ba!
(Roland: Xem phim xong rồi giặt.)
Bài 2: 看完电影再做作业 – Xem phim xong rồi làm bài tập về nhà
吃完晚饭,我和玛丽会到宿舍,玛丽说,田芳接借给她了一本书,书里都是小故事,很有意思,我问他,你看完了没有,他说还没有呢,才看到三十页。
Chī wán wǎnfàn, wǒ hé mǎlì huì dào sùshè, mǎlì shuō, tián fāng jiē jiè gěi tāle yī běn shū, shū lǐ dōu shì xiǎo gùshì, hěn yǒuyìsi, wǒ wèn tā, nǐ kàn wánle méiyǒu, tā shuō hái méiyǒu ne, cái kàn dào sānshí yè.
(Ăn xong bữa tối, tôi và Marry trở về kí túc xá. Marry nói rằng Điền Phương cho cô ấy mượn một cuốn sách. Trong sách đều là những mẩu truyện ngắn rất ý nghĩa. Tôi hỏi cô ấy đã đọc xong chưa. Cô ấy nói vẫn chưa đọc xong, mới đọc tới trang 30.)
我问玛丽:“都看懂了吗?”
Wǒ wèn mǎlì: Dōu kàn dǒngle ma?
(Tôi hỏi cô ấy : ” Đọc hiểu hết không?)
他回答: 有的看懂了,有的没看懂。
Tā huídá: Yǒu de kàn dǒngle, yǒu de méi kàn dǒng.
(Cô ấy trả lời : Có chỗ thì hiểu, có chỗ thì không)
可以让我看看吗?Kěyǐ ràng wǒ kàn kàn ma?
(Có thể cho tớ xem không?)
当然可以。
Dāngrán kěyǐ.
(Đương nhiên rồi)
我看了两个故事,也觉得很有意思。看到有意思的地方就想笑。我对玛丽说:“咱们可以用这些故事练习会话”
Wǒ kànle liǎng gè gùshì, yě juédé hěn yǒuyìsi. Kàn dào yǒuyìsi dì dìfāng jiù xiǎng xiào. Wǒ duì mǎlì shuō:“Zánmen kěyǐ yòng zhèxiē gùshì liànxí huìhuà”.
(Tôi đọc 2 câu chuyện cảm thấy rất có ý nghĩa. Đọc tới chỗ thú vị liền muốn cười. Tôi nói với Marry: ” Chúng ta có thể dùng những câu chuyện này để luyện hội thoại.”)
马丽说: 怎么练习?
Mǎlì shuō: Zěnme liànxí?
(Marry nói : luyện thế nào?)
“我念完一个故事,问你几个问题,看你能不能答对;你念完一个故事,也问我几个问题,看我能不能答对。
“Wǒ niàn wán yīgè gùshì, wèn nǐ jǐ gè wèntí, kàn nǐ néng bùnéng dáduì; nǐ niàn wán yīgè gùshì, yě wèn wǒ jǐ gè wèntí, kàn wǒ néng bùnéng dáduì.
(Tớ đọc xong một câu chuyện rồi hỏi cậu vài câu hỏi, xem cậu có trả lời đúng không. Cậu đọc xong một câu chuyện cũng hỏi tớ vài câu hỏi xem tớ có trả lời đúng không.)
玛丽说:“这是个好办法。”
Mǎlì shuō:“Zhè shìgè hǎo bànfǎ.”
(Marry nói: Đây đúng là một cách hay)
我念了一个故事,玛丽听懂了,问了她五个问题,他都答对了。
Wǒ niànle yīgè gùshì, mǎ lì tīng dǒngle, wènle tā wǔ gè wèntí, tā dōu dáduìle.
(Tôi đọc xong một câu chuyện, Marry nghe rõ rồi. Hỏi cô ấy 5 câu hỏi, cô ấy đều trả lời đúng.)
她念了一个故事,合上书,问我听懂了没有。我说有的地方没有听懂,她打开书,又念了一遍,我才听懂,她也问了五个问题,我答对了四个,打错了一个。
Tā niànle yīgè gùshì, hé shàngshū, wèn wǒ tīng dǒngle méiyǒu. Wǒ shuō yǒu dì dìfāng méiyǒu tīng dǒng, tā dǎkāi shū, yòu niànle yībiàn, wǒ cái tīng dǒng, tā yě wènle wǔ gè wèntí, wǒ dáduìle sì gè, dǎ cuòle yīgè.
(Cô ấy đọc xong một câu chuyện, gấp quyển sách lại rồi hỏi tôi nghe có hiểu không. Tôi nói có chỗ nghe không hiểu. Cô ấy mở sách, đọc lại một lần nữa tôi mới nghe hiểu. Cô ấy cũng hỏi tôi 5 câu hỏi, tôi trả lời đúng 4 câu, sai mất một câu.)
我们还没有练习完,就听见安娜在门外叫我们。我开开门问她:“什么事?”
Wǒmen hái méiyǒu liànxí wán, jiù tīngjiàn ānnà zài mén wài jiào wǒmen. Wǒ kāi kāimén wèn tā:“Shénme shì?”
(Chúng tôi vẫn chưa luyện tập xong thì nghe thấy Anna ở ngoài cửa gọi chúng tôi. Tôi mở cửa hỏi cô ấy: Có chuyện gì thế?)
晚上礼堂有电影,你们看吗?
Wǎnshàng lǐtáng yǒu diànyǐng, nǐmen kàn ma?
(Tối nay ở hội trường có phim, các cậu xem không?)
什么电影?
Shénme diànyǐng?
(Phim gì thế?)
是个新电影,我不知道叫什么名字,田芳说这个电影非常好。” “想看。但是我今天的作业还没有做完了,课文也读得不太熟,安娜说:“我也没有做完了,看完电影再做吧。
Shìgè xīn diànyǐng, wǒ bù zhīdào jiào shénme míngzì, tián fāng shuō zhège diànyǐng fēicháng hǎo.” “Xiǎng kàn. Dànshì wǒ jīntiān de zuòyè hái méiyǒu zuò wánliǎo, kèwényě dú dé bù tài shú, ānnà shuō:“Wǒ yě méiyǒu zuò wánliǎo, kàn wán diànyǐng zài zuò ba.
(Là một phim mới, tớ cũng không biết tên là gì. Điền Phương nói đây là một phim rất hay. “Muốn xem nhưng bài tập về nhà hôm nay của tớ vẫn chưa làm xong. Bài đọc cũng chưa đọc thuộc kĩ. Anna nói: “tớ cũng chưa làm xong, xem phim xong rồi làm.)
说完,我们三个就去礼堂看电影了,我们看到九点才看完。九点半才开始做做作业。做完作业已经十点半了。
Shuō wán, wǒmen sān gè jiù qù lǐtáng kàn diànyǐngle, wǒmen kàn dào jiǔ diǎn cái kàn wán. Jiǔ diǎn bàn cái kāishǐ zuò zuò zuo yè. Zuò wán zuòyè yǐjīng shí diǎn bànle.
(Nói xong, 3 người chúng tôi liền tới hội trường xem phim. Chúng tôi xem tới 9h mới xem xong. 9h30 tôi mới bắt đầu làm bài tập. Làm bài tập xong đã 10 rưỡi rồi.)
Một số từ vựng bổ sung
Dưới đây là một số từ vựng tiếng Trung dùng trong văn phòng bạn có thể sử dụng để ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày
- Bỏ việc / 辞工 / Kuànggōng
- Ca đêm / 夜班 / Yèbān
- Ca giữa / 中班 / Zhōngbān
- Ca ngày / 日班 / Rìbān
- Ca sớm / 早班 / Zǎobān
- An toàn lao động / 劳动安全 / Láodòng ānquán
- Bảo hiểm lao động / 劳动保险 / Láodòng bǎoxiǎn
- Biện pháp an toàn / 安全措施 / Ānquán cuòshī
- Chế độ định mức / 定额制度 / Dìng’é zhìdù
- Chế độ làm việc ba ca / 三班工作制 / Sānbān gōngzuòzhì
- Chế độ làm việc ngày 8 tiếng / 八小时工作制 / Bāxiǎoshí gōngzuòzhì
- Chế độ sản xuất / 生产制度 / Shēngchǎn zhìdù
- Chế độ sát hạch / 考核制度 / Kǎohé zhìdù
- Chế độ thưởng phạt / 奖惩制度 / Jiǎngchéng zhìdù
- Chế độ tiền lương / 工资制度 / Gōngzī zhìdù
- Chế độ tiền thưởng / 奖金制度 / Jiǎngjīn zhìdù
- Chế độ tiếp khách / 会客制度 / Huìkè zhìdù
- Lương tăng ca / 加班工资 / Jiābān gōngzī
- Lương tháng / 月工资 / Yuègōngzī
- Lương theo ngày / 日工资 / Rìgōngzī
- Lương theo sản phẩm / 计件工资 / Jìjiàn gōngzī
Tổng hợp kiến thức ngữ pháp
Bổ ngữ kết quả
Định nghĩa: Bổ ngữ kết quả biểu thị kết quả của động tác xảy ra, do động từ hoặc tính từ đảm nhiệm, đứng trực tiếp ngay sau động từ chính của câu.
Một số động từ như: 完, 懂, 见, 上, 到 đều có thể đứng sau động từ làm bổ ngữ kết quả, biểu thị kết quả của động tác.
Cấu trúc:
Câu khẳng định: Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ kết quả + 了
Câu phủ định: Chủ ngữ + 没(有)+ động từ+ bổ ngữ kết quả
Câu hỏi: Chủ ngữ + Động từ + 没 + Động từ + Bổ ngữ kết quả?
Chủ ngữ + Động từ + Bổ ngữ kết quả + Tân ngữ +了没(有)?
Ví dụ: 我写完作业了. /Wǒ xiě wán zuòyè le./ Tôi viết xong bài tập rồi.
Lưu ý:
- Nếu trong câu có tân ngữ thì tân ngữ phải đứng sau bổ ngữ kết quả
Ví dụ: 我没有记住这个单词。/Wǒ méiyǒu jìzhù zhè gè dāncí./ Tôi chưa nhớ được từ vựng này.
- Trợ từ động thái “了” phải đứng sau bổ ngữ kết quả và trước tân ngữ
Ví dụ: 小狗跑进房间了。/Xiǎo gǒu pǎo jìn fángjiān le./ Con chó con đã chạy vào phòng rồi.
Bổ ngữ kết quả :“上” ,“成” ,“到”
“上” làm bổ ngữ kết quả
Định nghĩa: Dùng sau động từ để biểu thị hành động đã gắn vào, tiếp xúc thành công hoặc đạt được trạng thái nào đó.
Ví dụ: 书放上架子了。/Shū fàng shàng jiàzi le./ Quyển sách đã được đặt lên giá rồi.
我终于考上大学了。/ Wǒ zhōngyú kǎo shàng dàxué le. / Cuối cùng tôi thi đỗ đại học rồi.
“成” làm bổ ngữ kết quả
Định nghĩa: Dùng sau động từ để biểu thị một sự biến đổi về trạng thái hoặc kết quả đạt được.
Ví dụ: 我们成功地把计划做成了。 Wǒmen chénggōng de bǎ jìhuà zuò chéng le. → Chúng tôi đã thực hiện thành công kế hoạch.
“到” làm bổ ngữ kết quả
- Dùng sau động từ để biểu thị hành động đã đạt đến mục tiêu hoặc vị trí mong muốn.
Ví dụ: 我们已经找到那家饭馆了。 Wǒmen yǐjīng zhǎo dào nà jiā fànguǎn le. → Chúng tôi đã tìm được nhà hàng đó rồi.
他收到你的信了。 Tā shōu dào nǐ de xìn le. → Anh ấy đã nhận được thư của bạn.
- Biểu thị hành động đạt đến một thời điểm nhất định
Ví dụ: 我等到晚上十点才回家。 /Wǒ děng dào wǎnshang shí diǎn cái huí jiā. / Tôi đợi đến 10 giờ tối mới về nhà.
Cụm chủ vị làm định ngữ
Định nghĩa: Cụm chủ vị (主谓结构) làm định ngữ (定语) là khi một cụm gồm chủ ngữ và vị ngữ được đặt trước danh từ chính để bổ sung ý nghĩa, mô tả cho danh từ đó.Thường giải thích tình trạng, hành động, đặc điểm… liên quan đến danh từ trung tâm.
Cấu trúc: [Cụm chủ vị] + 的 + Danh từ chính
Ví dụ: 她写的小说很好看。/Tā xiě de xiǎoshuō hěn hǎokàn. / Cuốn tiểu thuyết cô ấy viết rất hay.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Dịch các câu sau sang tiếng Việt
- 她说得很快,有些话我没有听见。
- 回到家以后,她总是打开电脑,上网查资料。
- 要学好汉语,一定要注意学习方法。
- 今天的考试一点儿也不难,我都做对了。
- 这个声音听起来很熟,但是一下想不起来是谁了
Bài 2: Dịch các câu sau sang tiếng Trung
- Mấy câu này khá khó, mặc dù tớ làm xong rồi, nhưng mà không biết làm có đúng không?
- Sáng thứ 7 tôi không phải đi học, tôi ngủ đến 9 giờ mới thức dậy.
- A: Mấy câu này cậu dịch đúng không?
B: Tớ chỉ dịch đúng một câu. - A: Tớ đợi rất lâu rồi, sao bây giờ cậu mới đến?
B: Xin lỗi, tớ nhìn nhầm giờ nên đến muộn.
Đáp án
Bài 1:
- Cô ấy nói rất nhanh, có một vài câu tớ không nghe tháy.
- Sau khi về đến nhà, cô ấy luôn mở máy tính, lên mạng tìm tài liệu.
- Muốn học tốt tiếng Trung nhát định phải chú ý phương pháp học tập.
- Bài thi hôm nay không khó chút nào, tôi làm đúng hết rồi.
- Giọng nói này tớ nghe thấy rất quen nhưng mà trong phút chốc thì không nhớ ra được là ai.
Bài 2:
- 这几道题比较难,我虽然做完了,但是不知道做对没做对?
- 星期六早上我不要上课,我睡到九点才起床。
- A:这些句子你翻译对了没有?
B:我只翻译对了一句。
- A:我等了半天了,你怎么现在才来?
B:对不起,我看错时间了,所以来晚了。
Tổng kết
Trên đây là tổng hợp phần từ vựng và kiến thức ngữ pháp bài 14 – Giáo trình Hán ngữ 2 cùng các ví dụ mẫu câu cụ thể liên quan đến chủ đề công việc văn phòng. Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội hy vọng bài học sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Trung hiệu quả. Chúc các bạn học tập tốt!