Học tốt tiếng Trung

Giáo trình Hán Ngữ 2 – Bài 15: 我来了两个多月了: Tôi đã đến được hơn hai tháng rồi

Giáo trình Hán Ngữ 2 – Bài 15: 我来了两个多月了: Tôi đã đến được hơn hai tháng rồi

Hôm nay sẽ là bài học cuối cùng trong giáo trình chuẩn hán ngữ 2. Bạn sẽ tiếp tục tìm hiểu về các nhóm từ vựng liên quan đến công việc, văn phòng  Nắm vững kiến thức của 30 bài học đầu tiên, chúng ta đã ở trình độ của HSK 2 rồi. Hãy cùng cố gắng nhé!

Mục tiêu bài học

  • Biết cách sử dụng mẫu câu về bổ ngữ thời lượng 
  • Sử dụng thành thạo động từ ly hợp trong câu 
  • Mở rộng vốn từ về từ vựng dùng trong văn phòng và công ty

Tổng hợp các từ vựng cần nắm 

  • 生活 / shēnghuó /: sống, cuộc sống 

他的生活很简单,但是很快乐。/Tā de shēnghuó hěn jiǎndān, dànshì hěn kuàilè./ Cuộc sống của anh ấy rất đơn giản, nhưng rất vui vẻ.

  • 差不多 / chàbuduō /: gần như, hầu như 

我们两个的想法差不多。/Wǒmen liǎng gè de xiǎngfǎ chàbuduō./ Suy nghĩ của chúng tôi gần như giống nhau.

  • 习惯 / xíguàn /: thói quen, quen 

我已经习惯了早起。/Wǒ yǐjīng xíguàn le zǎoqǐ./ Tôi đã quen với việc dậy sớm rồi.

  • 气候 / qìhòu /: khí hậu

这个地方的气候很适合旅游。/Zhège dìfāng de qìhòu hěn shìhé lǚyóu./ Khí hậu nơi này rất thích hợp để du lịch.

  • 干燥 / gānzào /: khô hanh 

北方的冬天很干燥。/Běifāng de dōngtiān hěn gānzào./ Mùa đông ở miền Bắc rất khô hanh.

  • 干净 / gānjing /: sạch, sạch sẽ 

你的房间真干净!/Nǐ de fángjiān zhēn gānjìng!/ Phòng của bạn thật sạch sẽ!

  • 由腻 / yóunì /: béo ngậy, ngấy

这个菜太油腻了,我吃不下。/Zhège cài tài yóunì le, wǒ chī bù xià./ Món này quá béo ngậy, tôi không ăn nổi.

  •  菜 / cài /: rau, món ăn

今天晚饭我们吃了三个菜。/Jīntiān wǎnfàn wǒmen chī le sān gè cài./ Bữa tối hôm nay chúng tôi ăn ba món.

bai-15-toi-da-den-duoc-hon-hai-thang-roi-1

  • 牛奶 / níunǎi /: sữa

早上我喜欢喝一杯牛奶。/Zǎoshang wǒ xǐhuān hē yì bēi niúnǎi./ Buổi sáng tôi thích uống một cốc sữa.

  •  奶牛 / nǎiníu / nãi ngưu / con bò sữa 

奶牛每天都能产很多奶。/Nǎiniú měitiān dōu néng chǎn hěn duō nǎi./ Bò sữa mỗi ngày đều có thể cho nhiều sữa.

  • 不过 / búguò /:  nhưng

他很聪明,不过有点儿骄傲。/Tā hěn cōngmíng, búguò yǒudiǎnr jiāo’ào./ Anh ấy rất thông minh, nhưng hơi kiêu ngạo.

  • 课间 / kèjiān /: giữa giờ, giữa các tiết học 

课间我们常常去操场散步。/Kèjiān wǒmen chángcháng qù cāochǎng sànbù./ Giữa giờ chúng tôi thường ra sân đi dạo.

  • 快 / kuài / cục, hòn, miếng

请给我一块蛋糕。/Qǐng gěi wǒ yí kuài dàngāo./ Xin cho tôi một miếng bánh ngọt. 

  • 从来 / cónglái /: từ xưa đến này, từ trước đến giờ 

我从来没去过中国。/Wǒ cónglái méi qù guò Zhōngguó./ Tôi chưa từng đến Trung Quốc.

  • 午觉 / wǔjiào /: ngủ trưa 

吃完饭以后我想睡午觉。/Chī wán fàn yǐhòu wǒ xiǎng shuì wǔjiào./

Sau khi ăn xong tôi muốn ngủ trưa.

  • 游泳 / yóu yǒng /: bơi, bơi lội 

吃完饭以后我想睡午觉。/Xiàtiān qù yóuyǒng zhēn shūfu!/ Đi bơi vào mùa hè thật là dễ chịu!

  • 功课 / gōngkè /: bài vở

我每天花两个小时做功课。/Wǒ měitiān huā liǎng gè xiǎoshí zuò gōngkè./ Tôi dành hai tiếng mỗi ngày làm bài.

  •  记住 / jì zhù /: nhớ kĩ

请你记住我的电话号码. /Qǐng nǐ jìzhù wǒ de diànhuà hàomǎ./

Xin bạn hãy nhớ kỹ số điện thoại của tôi.

  •  记 / jì /: nhớ 

我不记得他的名字了。/Wǒ bú jìde tā de míngzi le./ Tôi không nhớ tên anh ấy nữa.

  • 一般 / yìbān / nhất bàn/ thông thường 

我一般晚上十点睡觉。/Wǒ yìbān wǎnshàng shí diǎn shuìjiào./

Tôi thường đi ngủ lúc 10 giờ tối.

  • 感谢 / gǎnxiè /: cảm ơn, cảm tạ 

非常感谢你的帮助!/Fēicháng gǎnxiè nǐ de bāngzhù!/ Rất cảm ơn sự giúp đỡ của bạn!

  • 父母 / fùmǔ /: bố mẹ 

我的父母住在农村。/Wǒ de fùmǔ zhù zài nóngcūn./ Bố mẹ tôi sống ở nông thôn.

  • 机会 / jīhuì /: cơ hội 

这是一个很好的学习机会。 /Zhè shì yí gè hěn hǎo de xuéxí jīhuì./

Đây là một cơ hội học tập rất tốt.

  • 原来 / yuánlái /: vốn dĩ, hoá ra

原来你也是中国人啊! /Yuánlái nǐ yě shì Zhōngguó rén a!/ Hóa ra bạn cũng là người Trung Quốc à!

  •  练 / liàn /: luyện, luyện tập 

我每天练口语半个小时。/Wǒ měitiān liàn kǒuyǔ bàn gè xiǎoshí./

Tôi luyện nói mỗi ngày nửa tiếng.

  • 气功 / qìgōng /: khí công

很多人早上在公园练气功。/Hěn duō rén zǎoshang zài gōngyuán liàn qìgōng./ Nhiều người luyện khí công buổi sáng ở công viên.

  •  延长 / yáncháng /: kéo dài

我想延长签证的时间。/Wǒ xiǎng yáncháng qiānzhèng de shíjiān./ Tôi muốn kéo dài thời hạn visa.

  •  好 / hǎo /: rất, đến ( biểu thị số lượng nhiều) 

他好喜欢吃中国菜。/Tā hǎo xǐhuān chī Zhōngguó cài./

Cậu ấy rất thích ăn món Trung Quốc.

  • 不一定 / bù yídìng /: không nhất định 

他明天不一定来。/Tā míngtiān bù yídìng lái./ Có thể ngày mai anh ấy không đến.

  • 钟头 / zhōngtóu /: giờ , tiếng đồng hồ

我等了他两个钟头。/Wǒ děng le tā liǎng gè zhōngtóu./ Tôi đã đợi anh ấy hai tiếng đồng hồ.

  •  效果 / xiàoguǒ / hiệu quả/ hiệu quả

这种药的效果很好。/Zhè zhǒng yào de xiàoguǒ hěn hǎo./ Loại thuốc này có hiệu quả rất tốt.

  •  挺 / tǐng /: rất 

这个电影挺好看的。/Zhège diànyǐng tǐng hǎokàn de./ Bộ phim này khá hay.

  • 好处 / hǎochù /:  điểm tốt, chỗ tốt 

多吃水果有很多好处。/Duō chī shuǐguǒ yǒu hěn duō hǎochù./

Ăn nhiều trái cây có rất nhiều lợi ích.

  • 坏处 / huàichù /: điểm xấu, chỗ xấu 

抽烟对身体有坏处。/Chōuyān duì shēntǐ yǒu huàichù./

Hút thuốc có hại cho sức khỏe.

  • 慢性病 / mànxìngbìng /: bệnh mãn tính

高血压是一种常见的慢性病。 /Gāoxuèyā shì yì zhǒng chángjiàn de mànxìngbìng./ Cao huyết áp là một bệnh mãn tính phổ biến.

  •  高血压 / gāoxuèyā /: bệnh huyết áp cao

我爷爷有高血压,要注意饮食。/Wǒ yéyé yǒu gāoxuèyā, yào zhùyì yǐnshí./ Ông tôi bị cao huyết áp, phải chú ý ăn uống.

Bai-15-toi-da-den-duoc-hon-hai-thang-roi-3

  •  失眠 / shī mián /: mất ngủ

最近工作太多,我有点儿失眠. /Zuìjìn gōngzuò tài duō, wǒ yǒudiǎnr shīmián./ Gần đây công việc nhiều quá, tôi hơi bị mất ngủ.

  • 必须 / bìxū /: cần phải, phải

明天的会议你必须参加。/Míngtiān de huìyì nǐ bìxū cānjiā./ Cuộc họp ngày mai bạn nhất định phải tham dự.

  •  打鱼 / dǎ yú /: bắt cá

渔民每天早上五点出海打鱼。/Yúmín měitiān zǎoshang wǔ diǎn chūhǎi dǎ yú./ Ngư dân ra biển đánh cá lúc 5 giờ sáng mỗi ngày.

  •  晒 / shài /: phơi nắng, phơi

渔民每天早上五点出海打鱼。/Yúmín měitiān zǎoshang wǔ diǎn chūhǎi dǎ yú./ Ngư dân ra biển đánh cá lúc 5 giờ sáng mỗi ngày.

Một số từ vựng bổ sung 

  1. Phòng Bảo Vệ / 保卫科 / Bǎowèikē
  2. Phòng Bảo Vệ Môi Trường / 环保科 / Huánbǎokē
  3. Phòng Công Nghệ / 工艺科 / Gōngyìkē
    4. Phòng Công Tác Chính Trị / 政工科 / Zhènggōngkē
    5. Phòng Cung Tiêu / 供销科 / Gōngxiāokē
    6. Phòng Kế Toán / 会计科 / Kuàijìkē
    7. Phòng Nhân Sự / 人事科 / Rénshìkē
    8. Phòng Sản Xuất / 生产科 / Shēngchǎnkē
    9. Phòng Tài Vụ / 财务科 / Cáiwùkē
    10. Phòng Thiết Kế / 设计科 / Shèjìkē
    11. Phòng Tổ Chức / 组织科 / Zǔzhīkē
  4. Phòng Vận Tải / 运输科 / Yùnshūkē
    13. Quản Đốc Phân Xưởng / 车间主任 / Chējiān zhǔrèn
    14. Thủ Kho / 仓库保管员 / Cāngkù bǎoguǎnyuán
    15. Thư Ký / 秘书 / Mìshū
    16. Thủ Quỹ / 出纳员 / Chūnàyuán
  5. Tổ Ca / 班组 / Bānzǔ
    18. Tổ Cải Tiến Kỹ Thuật / 技术革新小组 / Jìshù géxīn xiǎozǔ
    19. Tổ Trưởng Công Đoàn / 工段长 / Gōngduànzhǎng
    20. Tổng Giám Đốc / 总经理 / Zǒngjīnglǐ
    21. Trạm Xá Nhà Máy / 工厂医务室 / Gōngchǎng yīwùshì
    22.Trưởng Phòng / 科长 / Kē

Luyện đọc bài khoá 

1. 我来了两个月了- Tôi đến được hai tháng rồi

我来了两个月了,对这儿的生活差不多已经习惯了,不过有的地方还不太习惯。
Wǒ láile liǎng gè yuèle, duì zhè’er de shēnghuó chàbùduō yǐjīng xíguànle, bùguò yǒu dì dìfāng hái bù tài xíguàn.
(Tôi đã đến được hơn hai tháng rồi, đối với cuộc sống nơi đây đã khá quen rồi, nhưng vẫn còn có chỗ chưa quen lắm.)

总觉得这儿的气候特别干燥,宿舍就周围不太干净,也不太安静,食堂里的菜太油腻。
Zǒng juédé zhè’er de qìhòu tèbié gānzào, sùshè jiù zhōuwéi bù tài gānjìng, yě bù tài ānjìng, shítáng lǐ de cài tài yóunì.
(Luôn cảm thấy khí hậu ở đây rất khô hanh, môi trường kí túc xá không không sạch sẽ và yên tĩnh lắm, món ăn trong nhà ăn quá nhiều dầu mỡ.)

我每天早上7点多才起床,所以常常没有时间吃早饭,喝杯牛奶就去上课了。
Wǒ měitiān zǎoshang 7 diǎn duōcái qǐchuáng, suǒyǐ chángcháng méiyǒushíjiān chī zǎofàn, hē bēi niúnǎi jiù qù shàngkèle.
(Tôi mỗi ngày 7h hơn giờ mới dậy vì thế thường không có thời gian ăn sáng, uống một cốc sữa liền đi học.)

不过,课间休息的时候,我可以去喝杯咖啡,吃一块点心。中午我去食堂吃午饭。
Bùguò, kè jiān xiūxí de shíhòu, wǒ kěyǐ qù hē bēi kāfēi, chī yīkuài diǎnxīn. Zhōngwǔ wǒ qù shítáng chī wǔfàn.
(Nhưng thời gian nghỉ giữa các giờ học học tôi có thể đi uống một cốc cà phê ăn một cái bánh điểm tâm.)

为吃饭的人很多,所以常常要等十多分钟才能买到饭。吃完饭,回宿舍看书或者听一会儿音乐。
Yīnwèi chīfàn de rén hěnduō, suǒyǐ chángcháng yào děng shí duō fēnzhōng cáinéng mǎi dào fàn.Chī wán fàn, huí sùshè kànshū huòzhě tīng yīhuǐ’er yīnyuè.
(Bởi vì rất nhiều người ăn cơm, cho nên thường phải đợi hơn 10 phút mới có để mua được. Sau khi ăn xong, quay về ký túc xá đọc sách hoặc là nghe nhạc một lúc.)

中午我从来不睡午觉。下午,有时候上两节课,有时候自己学习。四点以后我去体育馆锻炼身体,跑步,游泳,打球或者跟老师打太极拳。
Zhōngwǔ wǒ cónglái bu shuì wǔjiào. Shàngwǔ, yǒu shíhòu shàng liǎng jié kè, yǒu shíhòu zìjǐ xuéxí. Sì diǎn yǐhòu wǒ qù tǐyùguǎn duànliàn shēntǐ, pǎobù, yóuyǒng, dǎqiú huòzhě gēn lǎoshī dǎ tàijí quán.
(Trước giờ tôi không bao giờ ngủ trưa. Buổi chiều, có lúc tôi lên lớp học hai tiết, có lúc tôi tự học. Sau 4h tôi tới cung thể thao rèn luyện thân thể, chạy bộ, bơi lội, chơi bóng hoặc theo thầy giáo học thái cực quyền.)

我很喜欢运动,每天都坚持锻炼一个小时,所以身体很好。晚饭后,我常常散一会儿步,有时跟朋友聊聊天,然后就开始复习功课,听半个小时课文录音,练习会话,预习生词和课文。
Wǒ hěn xǐhuān yùndòng, měitiān dū jiānchí duànliàn yīgè xiǎoshí, suǒyǐ shēntǐ hěn hǎo. Wǎnfàn hòu, wǒ chángcháng sàn yīhuǐ’er bù, yǒu shí gēn péngyǒu liáo liáotiān, ránhòu jiù kāishǐ fùxí gōngkè, tīng bàn gè xiǎoshí kèwén lùyīn, liànxí huìhuà, yùxí shēngcí hé kèwén.
(Tôi rất thích vận động, mỗi ngày tôi đều kiên trì rèn luyện một tiếng, thế nên sức khỏe tốt. Sau bữa tối, tôi thường thường đi bộ một chút, có khi cùng bạn bè tán gẫu, sau đó bắt đầu ôn bài, nghe nửa tiếng bản ghi âm bài học, rèn luyện hội thoại, chuẩn bị từ mới và bài khóa.)

生词要记住,课文要念熟,所以每天晚上一般要复习预习两个小时,常常学到十一点多才睡觉。
Shēngcí yào jì zhù, kèwén yào niàn shú, suǒyǐ měitiān wǎnshàng yībān yào fùxí yùxí liǎng gè xiǎoshí, chángcháng xué dào shíyī diǎn duōcái shuìjiào.
(Từ mới cần ghi nhớ, bài học phải đọc thuộc, thế nên mỗi tối thông thường ôn tập và chuẩn bị bài tới hai tiếng đồng hồ, thường học tới 11h hơn mới đi ngủ.)

我每天都很忙,但过得很愉快,我很感谢父母给我这个机会,让我来中国留学,原来打算学一年,现在觉得一年时间太短了,准备在挺长一年。
Wǒ měitiān dū hěn máng, dànguò dé hěn yúkuài, wǒ hěn gǎnxiè fùmǔ gěi wǒ zhège jīhuì, ràng wǒ lái zhōngguó liúxué, yuánlái dǎsuàn xué yī nián, xiànzài juédé yī nián shíjiān tài duǎnle, zhǔnbèi zài tǐng zhǎng yī nián.
(Tôi mỗi ngày đều rất bận, nhưng rất vui vẻ, tôi rất cảm ơn bố mẹ đã cho tôi cơ hội này, để tôi được đến Trung Quốc du học, ban đầu dự định học một năm, bây giờ cảm thấy một năm thời gian quá ngắn, chuẩn bị kéo dài thêm một năm nữa.)

2. 我每天都练一个小时 – Mỗi ngày tôi đều luyện một tiếng

( 早上,关经里和王老师在操场上……)
Zǎoshang, guān jīng lǐ hé wáng lǎoshī zài cāochǎng shàng……)
(Sáng sớm, giám đốc Quan với thầy giáo Vương đang ở sân tập…)

关经里: 你好,王老师每天都起得这么早吗?
Guān jīng lǐ: Nǐ hǎo, wáng lǎoshī měitiān doū qǐ dé zhème zǎo ma?
Giám đốc Quan: Chào ông, thầy giáo Vương mỗi ngày đều dậy sớm thế à?

王老师:对,因为我练气功,所以每天五点多就起来了。
Wáng lǎoshī: Duì, yīnwèi wǒ liàn qìgōng, suǒyǐ měitiān wǔ diǎn duō jiù qǐláile.
Thầy giáo Vương: Đúng vậy, tại vì tôi luyện khí công, thế nên mỗi ngày 5h hơn là phải dậy rồi.

关经里:练了多长时间了?
Guān jīng lǐ: Liànle duō cháng shíjiānle?
Giám đốc Quan: Tập bao nhiêu lâu rồi?

王老师:已经练了好几年了。
Wáng lǎoshī: Yǐjīng liànle hǎojǐ niánle.
Thầy Vương: Đã tập được mấy năm rồi.

关经里: 每天练多长时间?
Guān jīng lǐ: Měitiān liàn duō cháng shíjiān?
Giám đốc Quan: Thế mỗi ngày tập bao lâu vậy?

王老师:不一定, 有时候练一个重头,有时候半个钟头。
Wáng lǎoshī: Bù yīdìng, yǒu shíhòu liàn yīgè zhòngtóu, yǒu shíhòu bàn gè zhōngtóu.
Thầy Vương: Không nhất định, có lúc tập 1 tiếng, có lúc thì nửa tiếng.

关经里:效果怎么样?
Guān jīng lǐ: Xiàoguǒ zěnme yàng?
Giám đốc Quan: Hiệu quả như thế nào?

王老师:挺好的。练气功对身体很有好处。 以前,我有好几种慢性病呢,高血压,失眠, 坚持练了几年,我的这些病差不多都好了。 你也来练练吧。
Wáng lǎoshī: Tǐng hǎo de. Liàn qìgōng duì shēntǐ hěn yǒu hǎochù. Yǐqián, wǒ yǒu hǎo jǐ zhǒng mànxìngbìng ne, gāo xiěyā, shīmián, jiānchí liànle jǐ nián, wǒ de zhè xiē bìng chàbùduō dōu hǎole. Nǐ yě lái liàn liàn ba.
Thầy giáo Vương: Rất tốt. Luyện khí công có rất nhiều điều tốt cho cơ thế. Trước đây, tôi mắc mấy loại bệnh mãn tính cơ, cao huyết áp, mất ngủ, kiên trì luyện vài năm mấy bệnh này hầu như đều khỏi hết. Anh cũng luyện đi.

关经里: 练气功必须坚持天天练, 三天打鱼两天晒网不行。 我也很想练但是工作太忙了,没有时间。
Guān jīng lǐ: Liàn qìgōng bìxū jiānchí tiāntiān liàn, sān tiān dǎ yú liǎng tiān shài wǎng bùxíng. Wǒ yě hěn xiǎng liàn dànshì gōngzuò tài mángle, méiyǒu shíjiān.

Giám đốc Quan: Luyện khí công tất phải kiên trì mỗi ngày, bữa đực bữa cái thì không ổn. Tôi cũng muốn luyện, nhưng mà công việc bận quá, không có thời gian.

Tổng hợp kiến thức ngữ pháp

1. Giới từ “对” 

Định nghĩa: Giới từ “对” khi kết hợp cùng với các danh từ biểu thị người, sự kiện hoặc nơi chốn nhằm nói rõ đối tượng của động tác. 

Ví dụ: 老师对学生很负责。/Lǎoshī duì xuéshēng hěn fùzé/ Giáo viên rất có trách nhiệm với học sinh.

Lưu ý: Phó từ “好” khi đứng trước các từ “一”, “几”, “多”, “久”… nhằm nhấn mạnh số lượng nhiều, thời gian lâu. 

Ví dụ: 他买了好几本书。/Tā mǎi le hǎo jǐ běn shū./ Anh ấy đã mua khá nhiều quyển sách.

2. 不过 / nhưng, nhưng mà

Định nghĩa: Dùng để biểu thị sự chuyển ý, nối hai vế câu có quan hệ chuyển ngoặt, đối lập nhẹ, hoặc bổ sung thông tin trái chiều.

Cấu trúc: Câu 1 + 不过 + Câu 2

Ví dụ: 这件衣服很好看,不过有点贵。/Zhè jiàn yīfu hěn hǎokàn, búguò yǒudiǎn guì./ Bộ đồ này rất đẹp, nhưng hơi đắt một chút.

3. Bổ ngữ thời lượng 

Định nghĩa: Bổ ngữ thời lượng là thành phần dùng để bổ sung thông tin về thời gian thực hiện một hành động, cho biết hành động đó kéo dài trong bao lâu. Một số từ chỉ thời gian là:一个小时,一分钟,一刻钟,半个小时,两个小时,半天,半个月,一月,半年,一年.

Cấu trúc

  • Khi động từ không mang tân ngữ

Cấu trúc:  S + ĐT + (了) + bổ ngữ thời lượng 

Ví dụ: 我等了两个小时。/Wǒ děng le liǎng gè xiǎoshí/ Tôi đã đợi hai tiếng đồng hồ.

  • Khi động từ mang tân ngữ 

Cấu trúc: S + ĐT1 + O + ĐT2 + (了) + bổ ngữ thời lượng 

我学中文学了三年了。/Wǒ xué Zhōngwén xué le sān nián le./ Tôi học tiếng Trung được 3 năm rồi.

4. Biểu đạt số lượng xấp xỉ

4.1. Dùng hai số liền tiếp nhau để biểu đạt xấp xỉ

Định nghĩa: Khi muốn nói về một số lượng không chính xác nhưng nằm trong khoảng hẹp, tiếng Trung thường dùng hai chữ số liền nhau (gần nhau) để ước chừng số lượng.

Ví dụ: 教室里来了七八个学生。/Jiàoshì lǐ lái le qī bā gè xuéshēng. Có 7–8 học sinh vào lớp.

4.2. Dùng “多” (hơn) để biểu đạt xấp xỉ

Định nghĩa: “多” (duō) có nghĩa là “hơn, hơn một chút”, dùng sau con số để biểu thị số lượng vượt quá một chút so với số đó, nhưng không vượt quá con số tiếp theo.

Ví dụ: 他买了三十多个苹果。/Tā mǎi le sānshí duō gè píngguǒ./  Anh ấy đã mua hơn 30 quả táo.

4.3. Dùng “几” (mấy, vài) để biểu đạt xấp xỉ

Định nghĩa: “几” (jǐ) là một từ để hỏi, nghĩa là “mấy”, nhưng khi dùng trong câu trần thuật, nó mang nghĩa “vài”, “một vài”, “một số”, tức là biểu thị số lượng xấp xỉ, không rõ ràng, thường trong khoảng từ 2 đến 9.

Ví dụ: 他有几个好朋友。/Tā yǒu jǐ gè hǎo péngyǒu./ Anh ấy có vài người bạn thân.

5. Động từ li hợp

Định nghĩa: Động từ li hợp là những động từ kết hợp giữa một động từ và một tân ngữ (hoặc một yếu tố danh từ), nhưng chúng không thể xem như một từ đơn hoàn toàn. Trong nhiều trường hợp, các thành phần của chúng có thể bị tách rời bởi các thành tố khác (như phó từ, số từ, lượng từ, trạng ngữ…).

Lưu ý: 

  • Động từ li hợp không thể dùng trực tiếp với tân ngữ cụ thể như các động từ thường khác.
  • Khi muốn thêm trạng ngữ thời gian hoặc bổ ngữ kết quả/thời lượng, cần chia tách động từ li hợp.

Ví dụ: 他洗了一个小时澡。Tā xǐ le yī gè xiǎoshí zǎo.  Anh ấy tắm một tiếng.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Dịch các câu sau sang tiếng Việt 

Bài 1. Dịch Trung – Việt

  1. 我刚来这儿的时候一点儿也不习惯,后来慢慢习惯了,也交到了很多朋友,我越来越喜欢这儿的生活了。
  2. A: 你打算在这儿的生活一年吗?
    B: 一年的时间太短了,我想再延长一年。
  3. 每天我都只用我知道的词语跟中国人聊一会儿天。
  4. 昨天我什么地方也没去,一直在家写电子邮件。
  5. 上午的考试只进行了一个半小时,但看起来同学们都觉得很累。

Bài 2: Dịch các câu sau sang tiếng Trung 

  1. Sao bây giờ cậu mới đến? Vương Minh đã ở đây dạy các cậu hơn nửa tiếng rồi.
  2. Trước khi đến Trung Quốc, tôi có ở trong nước học tiếng Trung hai năm, vì vậy khi đến nơi này tôi nghe không hiểu gì cả.
  3. Tôi hôm qua về nhà muộn quá, tôi tổng cộng chỉ ngủ hai tiếng đồng hồ.
    A: Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải ngồi máy bay mất bao lâu?
    B: Hai tiếng rưỡi.
  4. Tôi cảm thấy cuốn sách này rất có ích đối với du học sinh nhưng mà sách như thế này ít quá

Đáp án 

Bài 1: 

  1. Khi vừa đến nơi này tôi không quen chút nào sau đó thì dần dần quen rồi, cũng kết giao được rất nhiều bạn bè tôi càng ngày càng thích cuộc sống nơi này 
  2. A: Cậu dự định sống ở Hà Nội một năm à?

B: Thời gian một năm ngắn quá, tớ muốn kéo dài thêm một năm 

  1. Mỗi ngày sau bữa tối tôi cũng ra ngoài đi dạo một lát. 
  2. Hôm qua tôi không đi đâu cả, một mình ở nhà đọc sách cả ngày. 
  3. Bài thi buổi sáng mới chỉ tiến hành được 1 tiếng rưỡi nhưng xem ra các bạn học sinh đều cảm thấy rất mệt mỏi. 

Bài 2: 

  1.  你们怎么现在才来?王明已经在这儿给你们上课半个多小时了。
  2.  到中国以前,我在国内学了两年汉语,所以,到这里来时什么都听不懂.
  3.  A: 从北京到上海坐飞机要多长时间?
    B: 两个半钟头。 
  4. 我觉得这本书对留学生很有好处,但是这样的书太少了。

Tổng kết

Trên đây là tổng hợp phần từ vựng và kiến thức ngữ pháp bài 15 – Giáo trình Hán ngữ 2 cùng các ví dụ mẫu câu cụ thể liên quan đến chủ đề công việc văn phòng. Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội hy vọng bài học sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Trung hiệu quả. Chúc các bạn học tập tốt

0 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận