Ngữ pháp

Cách sử dụng ngữ pháp -기만 하다 trong tiếng Hàn

Ngữ pháp 기만 하다 Thumbnail

Tiếp tục trong chuỗi ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội xin giới thiệu tới các bạn ngữ pháp -기만 하다. Mặc dù thuộc dạng ngữ pháp trung cấp nhưng cấu trúc này rất dễ sử dụng và được người Hàn Quốc dùng nhiều trong giao tiếp hằng ngày. Hãy cùng tìm hiểu về ngữ pháp -기만 하다 trong bài viết dưới đây ngay thôi nào!

Chức năng của ngữ pháp -기만 하다

Cấu trúc -기만 하다 dùng để diễn tả và nhấn mạnh một hành động hoặc một trạng thái được tiếp diễn liên tục mà không có sự xuất hiện của hành động hoặc trạng thái nào khác. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt có thể dịch là “chỉ” hoặc “chỉ có”.

Khả năng kết hợp của ngữ pháp -기만 하다

Về từ loại

-기만 하다 có thể kết hợp với cả động từ (V) và tính từ (A). Tham khảo bảng dưới:

 

Có patchimKhông có patchim
V/AV/A기만 하다

 

Ví dụ:

  • 제 동생은 방학 동안 공부를 하지 않고 놀기만 했다. (Suốt cả mùa hè, em tôi chỉ có chơi chứ không động đến sách vở)
  • 이론만 공부하고 연습하지 않는 것은 효과적인 공부 방법이 아닙니다. (Nếu chỉ học lý thuyết mà không thực hành thì đó không phải là một phương pháp học hiệu quả)
  • 지난 주말에 등산했다고요? 많이 재미있었겠어요. (Nghe nói cuối tuần vừa rồi đi leo núi hả? Chắc vui phải biết)

힘들기만 했어요. (Chỉ thấy mệt thôi bà ơi)

Về thì

-기만 하다 kết hợp được với cả thì quá khứ, hiện tại và tương lai. Tham khảo bảng dưới để nắm rõ cách chia thì cho ngữ pháp -기만 하다:

Thì quá khứ Thì hiện tại Thì tương lai
V/A V/A기만 했다 V/A기만 하다 V/A기만 하겠다, V/A기만 할 것이다

Ví dụ

Ví dụ:

가: 어제 생일 재미있게 지났어요? 사람이 많이 모여 생일 축하해 주셔서 행복했던 것 같아요. (Qua sinh nhật vui chứ? Nhiều người đến dự nên chắc chắn là vui rồi)

나: 사람이 많은데 남친 안 와서 슬프기만 했어요. (Nhiều người nhưng không có bạn trai đến nên tớ chỉ thấy buồn thôi)

야 왜 공부만 해? 지금 쉬는 시간이라서 좀 풀어. (Ôi sao cậu chỉ biết học thôi vậy? Bây giờ là giờ nghỉ giải lao đấy, xõa chút đi)

가: 왜 일만 해요? 삶이 유한하니까 인생을 즐길 줄 알아야 해요. (Sao cậu chỉ biết làm việc thôi vậy? Cuộc sống vốn hữu hạn, cậu cũng phải biết hưởng thụ chút chứ)

나: 가난한 사람이라서 인생을 즐기는 자격이 별로 없어요. 가능하면 그냥 열심히 일하는 게 좋다고 생각해요. 건강도 약화하고 돈도 많아질 때까지는 아무것도 안 하고 그냥 인생을 즐기기만 하겠어요. (Nghèo thì lấy đâu ra tư cách hưởng thụ cuộc sống? Tôi nghĩ cứ chịu khó làm việc khi còn có thể. Sau này, có nhiều tiền rồi, sức khỏe cũng suy giảm rồi thì lúc đó tôi sẽ chỉ việc hưởng thụ cuộc sống thôi)

Vị trí ngữ pháp -기만 하다

Giữa câu

Ví dụ:

  • 소극적인 것만에 보기만 한다면 아름다운 것들을 못 볼 거야. (Nếu chỉ biết nhìn vào những điều tiêu cực, cậu sẽ bỏ qua những điều đẹp đẽ)
  • 동생에게 공부하라고 할 때마다 “공부만 하고 놀기를 안 하면 청춘을 잃고 놀기만 하고 공부를 안 하면 건강하고 재미있어요”다고 흔히 답하곤 한다. (Thằng em tôi hay nói “Học không chơi đánh rơi tuổi trẻ, chơi không học vừa khỏe vừa vui”)
  • 남한테 얻어먹기만 하는 사람을 별로 안 좋아해요. (Tôi không thích những người chỉ biết ăn chực đồ của người khác)

Cuối câu

  • 주말에 뭘 했어? (Cuối tuần ông làm gì thế?)

아무것도 하지 않고 그냥 자기만 했어. (Chả làm gì hết. Chỉ có ngủ thôi à)

  • 톰 씨 경우는 본 적이 없어요. (Tôi chưa gặp ai ích kỷ như Tom cả)

인정해요. 그는 남에게는 아무것도 주지 않지만 남부터는 많은 것을 받기만 해요. (Công nhận. Cậu ta chẳng biết cho đi bao giờ cả, chỉ biết nhận từ người khác thôi)

Lưu ý

Trường hợp động từ có dạng danh từ (N) + 하다 như: 공부하다, 일하다, 청소하다, 운동하다…khi kết hợp với -기만 하다 sẽ có dạng N만 하다.

Lưu ý

Ví dụ:

  • 우리 아내는 화날 때마다 집을 청소만 해요. = 우리 아내는 화날 때마다 집을 청소하기만 해요. (Vợ tôi mỗi khi tức giận là sẽ chỉ tập trung vào dọn dẹp nhà cửa)
  • 최근 그는 아무것도 하지 않고 전화만 해요. = 최근 그는 아무것도 하지 않고 전화하기만 해요. (Gần đây anh ấy không làm gì cả mà suốt ngày gọi điện thoại)

Luyện tập

Vận dụng ngữ pháp -기만 하다 và hoàn thiện các câu dưới đây:

  1. 마지막으로 시험을 봤어. 이번 주말에 아무것도 하지 않고……
  2. 오늘 비가 많이 오네. 비가 끊지 않으면 집에서……
  3. 어제……(으)니까 오늘 힘들어 죽겠어요.

Tổng kết

Kiến thức mà Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội tổng hợp ở bài viết trên cũng chính là mọi điều bạn cần biết để sử dụng thật chính xác ngữ pháp -기만 하다 rồi đó. Còn làm thế nào để sử dụng cấu trúc này một cách mượt mà khi giao tiếp thì phải phụ thuộc rất nhiều vào sự luyện tập của các bạn. Hãy luôn nhớ “Practice makes perfect” bạn nhé!

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận