Học tốt tiếng Hàn, Ngữ pháp

Ngữ pháp -는 듯하다 trong tiếng Hàn

Ngữ pháp -는 듯하다 Thumbnail

Ngữ pháp dùng để chỉ sự phỏng đoán tương đối đa dạng trong tiếng Hàn Quốc. Trong bài viết này, Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội sẽ tổng hợp và đem đến cho các bạn các kiến thức liên quan tới ngữ pháp -는 듯하다. Tuy đây là cấu trúc dạng cao cấp chỉ sự dự đoán trong tiếng Hàn nhưng lại được người Hàn Quốc sử dụng rất nhiều trong giao tiếp. Cùng tìm hiểu về ngữ pháp -는 듯하다 để “bắn” tiếng Hàn như gió ngay thôi nào!

Ý nghĩa ngữ pháp -는 듯하다

Cấu trúc này được dùng khi người nói dự đoán sự việc hoặc trạng thái nào đó. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt có thể dịch là “ Có lẽ…”, “Có vẻ như là…” hoặc “dường như…”. Đây là cấu trúc trang trọng hơn -는 것 같다. 

Ví dụ:

가: 요즘 부동산 시장이 암담한 듯하네요

(Thị trường bất động sản dạo này có vẻ ảm đạm nhỉ?)

나: 응, 임차인들은 저 재정으로 아름다운 집을 구해 달라고 하지만 그러한 집들을 구하기가 너무 어려워요. 

(Ừ, người đi thuê toàn thích nhà đẹp nhưng tài chính thấp nên khó làm quá)

가: 경제가 어려워서 그런 현상이 형성되잖아요. 그런데 요즘 소개비가 괜히 적어지는데요. 보통 브로커는 집주인으로부터 매달 수수료를 받지만 최근에는 60~70% 정도에 불과해요. 

(Kinh tế đang khó khăn nên mới có tình trạng đó. Nhưng mà sao dạo này phí môi giới được ít lắm nhá. Thường thì bên môi giới sẽ được tháng phí hoa hồng từ chủ nhà, nhưng gần đây chỉ được khoảng 60~70% thôi)

나: 집주인들이 소개비를 낮추자고 서러 얘기한 듯해요. 이러한 상황이 지속적으로 이러우진담면 어떻게 살아 할지 몰라요. 

(Có vẻ là các chủ nhà bảo nhau hạ phí môi giới xuống hay sao đó. Cứ tình hình này thì sống sao không biết nữa)

ý nghĩa ngữ pháp -는 듯하다

Cách sử dụng ngữ pháp -는 듯하다

Cấu trúc -는 듯하다 có thể đi với danh từ, tính từ, động từ và có thể dùng trong các thì quá khứ, hiện tại và tương lai. Tham khảo bảng dưới:

Tính từ (A) Động từ (V) Danh từ (N이다)
Thì quá khứ -았/었던 듯하다 -(으)ㄴ 듯하다 였던/이었던 듯하다
Thì hiện tại -(으)ㄴ 듯하다 -는 듯하다 인 듯하다
Thì tương lai -(으)ㄹ 듯하다 일 듯하다

Ví dụ:

  • 선생님은 좋은 일이 있는 듯합니다. (Có vẻ thầy đang có chuyện vui)
  • 우리 반장은 소셜 네트워크에서 유명한 사랑인 듯해요. (Lớp trưởng lớp mình dường như là người nổi tiếng trên mạng xã hội)
  • 민호 씨는 기분이 나쁜 듯해요. 방금 어디 가냐고 하지만 대답하지 않더라고요. (Có vẻ tâm trạng Minho không được tốt. Ban nãy tôi có hỏi Minho đi đâu mà anh ấy không trả lời)

Vị trí ngữ pháp -는 듯하다

Cấu trúc -는 듯하다 có thể đứng ở vị trí giữa hoặc cuối câu.

Ví dụ:

  • 그 분이 제 집을 임대할 듯하다가 그냥 가더라고요. (Vị khách đó định thuê nhà của tôi rồi nhưng rồi lại không thuê nữa)
  • 현장 경험이 없는 민호 씨가 그러한 큰 행사에 번역하는 것은 무리일 듯합니다. (Đối với người chưa có kinh nghiệm thực chiến như Minho thì việc dịch cho sự kiện lớn như thế thật là quá sức)

Chú ý

Cấu trúc này có thể thay thế bằng -는 듯싶다 mà không có sự khác biệt lớn về ý nghĩa. Nhưng -는 듯하다 được sử dụng phổ biến hơn

Ví dụ:

  • 그 분이 제 집을 임대할 듯싶다가 그냥 가더라고요. (Vị khách đó định thuê nhà của tôi rồi nhưng rồi lại không thuê nữa)
  • 현장 경험이 없는 민호 씨가 그러한 큰 행사에 번역하는 것은 무리일 듯싶습니다. (Đối với người chưa có kinh nghiệm thực chiến như Minho thì việc dịch cho sự kiện lớn như thế thật là quá khả năng)

Ví dụ

Cấu trúc này thường được dùng nhiều trong các tiêu đề bài báo hoặc tin tức dưới dạng 

Ví dụ:

  • 고속도로 몸살, 저녁까지 정체 이어질 듯 (Tình trạng ùn tắc giao thông dự kiến sẽ kéo dài tới tối)
  • 이민호 감독, 기자 회견 도중 쓰러져, 과도한 스케줄로 무리한 듯 (Lịch trình dày đặc, nguyên nhân cao khiến đạo diễn Lee Min Ho đột quỵ trong buổi họp báo)

So sánh -(으)ㄴ 듯하다, -는 듯했다, -(으)ㄴ 듯했다

Ngữ pháp -(으)ㄴ 듯하다 -는 듯했다 -(으)ㄴ 듯했다
Ý nghĩa Dự đoán có vẻ như việc nào đó xảy ra trong quá khứ dựa vào tình huống hiện tại Dự đoán có vẻ như việc nào đó xảy ra vào đúng thời điểm đó trong quá khứ Dự đoán có vẻ như việc nào đó xảy ra trước thời điểm nói trong tình huống quá khứ

Ví dụ:

  1. 어제 민호 씨는 술 많이 먹은 듯해요. (Có vẻ hôm qua Minho đã uống rất nhiều rượu)

=> Có thể dựa trên tinh thần mệt mỏi và hơi thở nồng nặc mùi rượu của Minho ở thời điểm hiện tại nên người nói dự đoán rằng hôm qua Minho đã uống rất nhiều rượu.

  1. 어제 민호 씨는 술 많이 먹는 듯했어요. (Có vẻ hôm qua Minho đã uống rất nhiều rượu)

=> Có thể hôm qua người nói và Minho tình cờ cùng đến một quán rượu. Hôm nay lại gặp Minho trong tình trạng tinh thần mệt mỏi và hơi thở nồng mùi rượu nên người nói đã dự đoán hôm qua Minho có thể đã uống nhiều rượu và bây giờ nhắc lại cho một người nào đó.

  1. 어제 민호 씨는 술 많이 먹은 듯했어요. (Có vẻ hôm qua Minho đã uống rất nhiều rượu)

=> Người nói đang miêu tả việc mình dự đoán rằng trước ngày hôm qua, Minho cũng đã từng uống rất nhiều rượu. 

Luyện tập

Luyện tập

Sử dụng từ trong bảng và kết hợp ngữ pháp  -는 듯하다 đã tìm hiểu để hoàn thành các câu sau:

큰 영향을 미치다잘되어 가다막힌 가슴이 탁 트이다
  1. 나트랑 바다로 여행을 했을 때 상쾌한 바닷바람을 쐬며 걷다 보니 …
  2. 가: 민호 씨는 지난번에 소개팅한 사람과 잘되고 있나요?

나: 분위기를 보니 … 특별히 물어보지는 않았어요.

  1. 러시아와 우크라이나 사이의 전쟁이 커진다면 다른 국가에게 …

Tổng kết

Hy vọng ngữ pháp -는 듯하다 sẽ dễ học và dễ áp dụng vào giao tiếp thực chiến hơn cho bạn đọc sau khi tham khảo bài viết này. Tuy không quá khó học nhưng nếu ngữ pháp -는 듯하다 không được luyện tập thường xuyên cũng vẫn có khả khiến người học gặp phải khó khăn khi phát ngôn. Như nhà văn Lỗ Tấn đã từng nói “Kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi”. Hãy luyện tập cho đến khi ngữ pháp -는 듯하다 trở thành “đường mòn” hằn sâu vào trong tiềm thức của bạn nhé!

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận