Học tốt tiếng Hàn, Ngữ pháp

Tìm hiểu về ngữ pháp -듯이 trong tiếng Hàn

Ngữ pháp -듯이 Thumbnail

Trong tiếng Hàn Quốc, ngữ pháp biểu hiện sự so sánh rất phong phú, được chia làm nhiều cấp độ như cấu trúc so sánh dạng sơ cấp, trung cấp và cao cấp. Trong bài viết này, Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội sẽ tổng hợp những bạn đang học tiếng Hàn ngữ pháp -듯이, ngữ pháp chỉ sự so sánh dạng cao cấp, được người Hàn Quốc dùng nhiều trong giao tiếp hàng ngày và đặc biệt cũng xuất hiện nhiều trong các câu thành ngữ có tính so sánh.

Ý nghĩa ngữ pháp -듯이

Cấu trúc này sử dụng khi thể hiện nội dung ở mệnh đề trước gần giống như nội dung ở mệnh đề sau. Nghĩa tương đương tiếng Việt có thể hiểu là “như”, “tựa” hoặc “tựa như”…

Ví dụ:

  • 제 아버지가 그 분의 딸을 참아주고 보살펴 주셨듯이 나를 참아주고 보살펴 줄 수 있는 남자를 만나길 바랍니다. (Tôi hy vọng có thể tìm được một người đàn ông có thể bao dung và chiều chuộng tôi giống như bố của tôi đã bao dung và chiều chuộng đứa con gái của ông ấy)
  • 그녀의 눈은 하노이의 가을 하늘이듯이 맑고 파랗습니다. (Mắt cô ấy trong và xanh tựa như trời mùa thu Hà Nội vậy)
  • 내가 그 사람부터 선물을 받을 때 행복했듯이 그 사람은 나부터 선물을 받을 때 행복하기 바랍니다. (Tôi mong anh ấy sẽ hạnh phúc khi nhận quà từ tôi cũng như tôi đã rất hạnh phúc khi được nhận quà từ anh ấy)

Ví dụ phần ý nghĩa ngữ pháp

Cấu trúc này được sử dụng khi quan sát hành động hoặc trạng thái của mệnh đề sau giống hoặc nghĩ rằng nó trông giống với động tác hoặc trạng thái của mệnh đề trước

  • 미소 씨는 내가 해산물 알레르기 있다는 것을 모르듯이 놀란 표정을 지었다. (Miso bày ra bộ mặt bất ngờ như thể cô ấy không hề biết việc tôi bị dị ứng với hải sản)
  • 왜 항상 돈을 줍듯이 행복해 보여요? (Sao lúc nào trông cậu cũng hạnh phúc như thể vớ được tiền vậy?)
  • 저는 그 사람이 아무거나 알듯이 계속 행동한다면 어떻게 발전할 수 있을지 궁금합니다. (Tôi thắc mắc liệu anh ta có thể thăng tiến bằng cách nào nếu vẫn hành động như thể anh ta biết mọi thứ như thế)

Cấu trúc này được sử dụng để người nói xác nhận sự thật nào đấy mà cả người nói và người nghe đều biết và nói về nội dung giống với sự thật nào đó

  • 너도 알고 있듯이 어떤 것을 받기 위해서는 다른 것을 먼저 줘야 합니다. (Như cậu cũng biết phải cho đi mới được nhận lại)
  • 앞에서도 여러 번 말씀드렸듯이 인플레이션 상황에 있는 우리는 필요 없는 것들에 돈을 쓰는 것보다 돈을 지키는 것이 더 중요합니다. (Như tôi đã đề cập nhiều lần ở trên, trong tình hình lạm phát như hiện nay, chúng ta cần giữ tiền hơn là tiêu tiền vào những thứ không cần thiết)
  • 여러분 알고 있듯이 누구나 똑같은 시간이 있습니다. (Như mọi người đều biết thì thời gian của mọi người là như nhau)

Cách sử dụng ngữ pháp -듯이

Cách sử dụng ngữ pháp

Về thì, cấu trúc này dùng được với thì quá khứ và thì hiện tại. Về từ loại, ngữ pháp -듯이 đi được với cả danh từ, động từ và tính từ. Tham khảo bảng dưới:

Động từ/ tính từ

V/A

Danh từ

N이다

Thì quá khứ-았듯이/었듯이였듯이/ 이었듯이
Thì hiện tại-듯이이듯이

Ví dụ:

  • 우리 엄마는 모델이듯이 키가 크고 예쁩니다. (Mẹ tôi cao và đẹp hệt người mẫu)
  • 제 엄마가 요리하시듯이 잘 요리하네요. (Em nấu ăn ngon như mẹ anh nấu vậy đó)
  • 그 여자는 많이 울었듯이 눈이 붉어졌어요. (Mắt cô ấy đỏ hoe như thể cô ấy đã khóc rất nhiều)

Lưu ý

Có thể lược bỏ 이 và dùng dưới dạng -듯

Ví dụ:

  • 아기는 누군가 쫓듯 빠르게 달렸다. (Em bé chạy nhanh như bị ai đó đuổi)
  • 그는 모국어를 말하듯 한국어를 능통합니다. (Anh ấy thành thạo tiếng Hàn tới mức nói tiếng Hàn mà như nói tiếng mẹ đẻ)
  • 이론을 공부하듯 연습하는 것도 중요합니다. (Việc thực hành cũng quan trọng như việc học lý thuyết)

Ngữ pháp tương đương ngữ pháp -는 것과 마찬가지로 và ngữ pháp -는 것처럼

Ví dụ:

  • 제 여친이 천사처럼 예뻐요. (Bạn gái tôi đẹp như thiên thần)
  • 엄마의 피부가 아기의 피부와 마찬가지로 보송보송합니다. (Da của mẹ mềm mại như da em bé)
  • 그는 가수처럼 노래를 잘 부릅니다. (Anh ấy hát hay như ca sĩ)

Các thành ngữ có chứa -듯이

  • 비 오듯이 땀이 흐르다 (mồ hôi chảy như mưa/ mồ hôi nhễ nhại)

Ví dụ: 그는 4시간 동안 축구 후 비 오듯이 땀이 흘러요. (Anh ta nhễ nhại mồ hôi sau 4 tiếng đá bóng)

  • 가뭄에 콩 나듯이 하다 (như lá mùa thu – chỉ việc gì đó rất hiếm khi xảy ra)

Ví dụ: 요즘에는 출산율이 낮아져서 아기 있는 집이 가뭄에 콩 나듯 합니다. (Gần đây tỷ lệ sinh giảm dần nên số hộ gia đình có trẻ nhỏ hiếm như lá mùa thu)

  • 게 눈 감추듯이 먹다 (ăn như hổ đói – ăn rất nhanh vì đói)

Ví dụ: 일로 인해 종일 굶은 그는 밥을 먹을 수 있을 때 게 눈 감추듯이 순식간에 먹어 치웠어요. (Cả ngày nhịn đói vì bận nên khi được ăn anh ta ăn như hổ đói)

Ví dụ thành ngữ về cua

  • 밥 먹듯이 하다 (như cơm bữa – làm việc gì đó thường xuyên)

Ví dụ: 리사는 밥 먹듯이 자주 늦게 학교 가곤 해요. (Lisa đi học muộn như cơm bữa)

  • 제 집 드나들듯이 하다 (thường xuyên lui tới đâu đó)

Ví dụ: 시간이 나면 제 집 드나들듯이 도서관으로 찾아오곤 해요. (Tôi thường hay đến thư viện mỗi khi rảnh rỗi)

  • 눈 녹듯이 사라지다 (biến mất như tuyết tan – chỉ nỗi lo lắng hoặc nỗi sợ biến mất hoàn toàn)

Ví dụ: 친한 친구와 함께 여행 후에는 실업에 대한 두려움은 눈 녹듯이 완벽히 사라졌어요. (Nỗi sợ về thất nghiệp của tôi đã hoàn toàn tan biến khi tôi đi du lịch với bạn thân)

Tổng kết

Trên đây là bài tổng hợp tất tần tật những điều cần lưu ý khi học ngữ pháp -듯이. Mong các bạn sẽ luyện tập thường xuyên để có thể sử dụng thật thành thạo ngữ pháp này khi giao tiếp với người Hàn Quốc. Cùng đăng ký học tiếng Hàn với Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội để hành trình học tiếng Hàn của bạn trở nên nhẹ nhàng hơn nhưng vẫn không kém phần thú vị bạn nhé!

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận