Bạn đang ôn và học tiếng Trung để chuẩn bị cho kỳ thi HSK 5 sắp tới. Vậy bạn đã nắm chắc kiến thức ngữ pháp HSK 5 chưa? Nếu còn thắc mắc cũng như muốn củng cố lại kiến thức ngữ pháp thì đây là các tài liệu trọng tâm mà Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội đã soạn thảo và tổng hợp lại giúp bạn học tập ngữ pháp tiếng Trung một cách dễ dàng hơn.
Ngữ pháp HSK 5
Dưới đây là các cấu trúc ngữ pháp HSK 5 mà bạn cần nắm chắc trong quá trình học tiếng Trung:
Đại từ
Đại từ | Cách dùng | Ví dụ |
某 (mǒu) | 某 thường dùng để chỉ người hoặc sự vật không xác định. Đứng trước danh từ. | 某个 (mǒu gè): Cái gì đó 某 人 (mǒu rén): Người nào đó |
各自 (gèzì) | 各自 trong mọi phương diện đều có ý nghĩa chỉ cá nhân. | 我们每个人都有各自的梦想和目标。(Wǒmen měi gèrén dōu yǒu gèzì de mèngxiǎng hé mùbiāo) Mỗi người trog chúng ta đều có một giấc mơ và mục tiêu riêng biệt. |
如何 (rú hé) | 如何 dùng để hỏi phương thức.如何 cũng thường dùng ở cuối câu, để trưng cầu ý kiến hoặc hỏi thăm tình hình. | 我们明天举行会议,讨论这个问题该如何解决。(Wǒmen míngtiān jǔxíng huìyì, tǎolùn zhège wèntí gāi rúhé jiějué)Chúng ta sẽ tổ chức cuộc họp vào ngày mai để thảo luận về cách giải quyết vấn đề này.我们希望由你来负责接解决这个问题,如何?(Wǒmen xīwàng yóu nǐ lái fùzé jiē jiějué zhège wèntí, rúhé)Chúng tôi hy vọng bạn sẽ đảm nhiệm và giải quyết vấn đề này, bạn nghĩ sao? |
Giới từ
Giới từ | Cách dùng | Ví dụ |
朝 (cháo) | 朝 dùng để biểu thị phương hướng của động tác. | 他迈着坚定的步伐,朝前走去。((Tā màizhe jiāndìng de bùfá, zhāo qián zǒuqù)Anh ta bước đi mạnh mẽ, tiến về phía trước. |
自 (zì) | 自 đứng sau các từ như 来, 发, 寄,… | 我来自美国 (Wǒ láizì Yuènán)Tôi đến từ Việt Nam. |
自从 (zì cóng) | 自从 dùng để biểu thị một thời điểm nào đó. Có thể đứng trước chủ ngữ. | 自从我学会了游泳,我就更喜欢去海滩度假了。(Zìcóng wǒ xuéhuìle yóuyǒng, wǒ jiù gèng xǐhuān qù hǎitān dùjiàle)Từ khi tôi học bơi, tôi đã thích đi nghỉ dưỡng ở bãi biển hơn. |
于 (yú) | 于 dùng để chỉ thời gian, địa điểm và đối tượng. 于 còn được dùng để chỉ ra điểm bắt đầu hoặc nêu lý do. Sử dụng giống như 自. | 中华人民共和国成立于1949年。(Zhōnghuá rénmín gòng hé guó chénglì yú yī jiǔ sì jiǔ nián)Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1949.他于北京工作了两年,后来出国了。(Tā yú Běijīng gōngzuò le liǎng nián, hòulái chū guó le)Anh ấy làm việc ở Bắc Kinh trong 2 năm và sau đó ra nước ngoài.十年来,他一直致力于科学研究。(Shí nián lái, tā yìzhí zhìlì yú kēxué yánjiū)Trong mười năm, anh ấy luôn tận tụy nghiên cứu khoa học.能否成功,取决于你平时的努力。(Néngfǒu chénggōng ,qǔjué yú nǐ píngshí de nǔlì)Thành công phụ thuộc vào những nỗ lực thông thường của bạn. |
Số từ
Số từ | Cách dùng | Ví dụ |
Số thập phân và phần trăm | Để đọc số thập phân và phần trăm bạn hãy sử dụng cấu trúc sau:“……分之 /fēn zhī/……” | 25%: 百分之二十五" (bǎi fēnzhī èrshíwǔ)1/2: 二分之 一 /èr fēn zhī yī/ |
Liên từ
Liên từ | Cách dùng | Ví dụ |
总之 (zǒng zhī) | 总之 dùng để tổng kết loại đoạn văn ở phía trên. Ý nghĩa của 总之: tóm lại là | 总之,不管遇到什么困难,只要我们团结合作,就一定能够克服它们。(Zǒngzhī, bùguǎn yùdào shénme kùnnan, zhǐyào wǒmen tuánjié hézuò, jiù yídìng nénggòu kèfú tāmen)Tóm lại, bất kể gặp phải khó khăn gì, chỉ cần chúng ta đoàn kết hợp tác, chắc chắn chúng ta có thể vượt qua. |
于是 (yú shì) | 于是 có nghĩa là thế nên, thế là, vậy là | 我忘记了买面包,于是去了附近的面包店。(Wǒ wàngjìle mǎi miànbāo, yúshì qùle fùjìn de miànbāo diàn)Tôi quên mua bánh mì, thế nên tôi đã đi đến cửa hàng bánh mì gần đó. |
究竟 (jiū jìng) | 究竟 có nghĩa là cuối cùng, kết quả, rốt cuộc,... | 你究竟怎么了 ?(Nǐ jiū jìng zěn me le) Rốt cuộc bạn làm sao vậy? |
何况 (hé kuàng) | 何况 có nghĩa là hơn nữa, huống hồ, và lại,... | 六年级的同学都不会做这道题,何况四年级的呀!!(Liù nián jí de tóngxué dōu bú huì zuò zhè dào tí, hé kuàng sì nián jí de ya)Học sinh lớp 6 còn không biết làm đề này, huống hồ học sinh lớp 4 chứ! |
Các cấu trúc thường dùng khác trong ngữ pháp HSK 5
Ngoài những cấu trúc ngữ pháp HSK 5 phổ biến ở trên ra, thì bạn cũng sẽ gặp một vài loại cấu trúc khác trong quá trình luyện làm bài tập.
Cấu trúc | Cách dùng | Ví dụ |
宁可…,也不… (nìngkě…, yě bù…) | Thể hiện một sự ưu tiên hoặc lựa chọn mà người nói chấp nhận một điều gì đó. Coi việc đó là tốt hoặc quan trọng hơn, thay vì điều khác. Cả 2 việc đều không thuận lợi. | 宁可饿死,也不偷窃。(Nìngkě è sǐ, yě bù tōuqiè)Thà đói chết cũng không trộm cắp. |
宁可…,也要… (nìngkě…,yě yào…) | Thể hiện sự quyết tâm hoặc sẵn sàng để đạt được mục tiêu hoặc thực hiện một quyết định nào đó. | 宁可晚上工作,也要完成这个项目。(Nìngkě wǎnshàng gōngzuò, yě yào wánchéng zhège xiàngmù)Thà làm việc vào buổi tối, nhưng vẫn muốn hoàn thành dự án này. |
与其…,不如… (yǔ qí…, bù rú…) | Được sử dụng để so sánh và lựa chọn một lựa chọn (B) hoặc hành động tốt hơn là lựa chọn khác (A). | 与其浪费时间在社交媒体上,不如用时间学习或发展自己。(Yǔqí làngfèi shíjiān zài shèjiāo méitǐ shàng, bùrú yòng shíjiān xuéxí huò fāzhǎn zìjǐ)Thà dùng thời gian để học hoặc phát triển bản thân, còn hơn là lãng phí thời gian trên mạng xã hội. |
再…, 也…(zài…yě…) | Cho dù… cũng… | 再大的困难,也不能阻止我们实现梦想。(Zài dà de kùnnàn, yě bùnéng zǔzhǐ wǒmen shíxiàn mèngxiǎng)Dù có khó khăn đến đâu, cũng không thể ngăn chúng ta thực hiện giấc mơ. |
不但不…,反 而...(bú dàn bù…,fǎn ér…) | Không những không…,trái lại… | 我帮助他, 他不但不知道感恩, 反而出卖我。(wǒ bāng zhù tā tā bú dàn bù zhī dào gǎn ēn fǎn ér chū mài wǒ)Tôi giúp đỡ anh ấy, anh ấy không những không biết ơn, trái lại bán đứng tôi. |
Nếu bạn cần thêm các kiến thức liên quan có thể tham khảo bộ tài liệu ngữ pháp HSK 5 pdf này nhé.
>> Tải miễn phí file PDF: Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 PDF
Lợi ích của việc nắm vững ngữ pháp HSK 5
Việc nắm vững ngữ pháp HSK 5 sẽ mang lại rất nhiều lợi ích dành cho bạn, ví dụ như:
Cái thiện khả năng giao tiếp
Ngữ pháp HSK 5 được coi như nền móng giúp các bạn cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Trung của mình. Khi đã có kiến thức về ngữ pháp, bạn có thể giao tiếp hàng ngày dễ dàng, truyền đạt rõ ý và thảo luận về các chủ đề phức tạp.
Nâng cao khả năng hành văn trong tiếng Trung
Ngoài việc giúp cải thiện khả năng giao tiếp, ngữ pháp HSK 5 còn giúp bạn nâng cao khả năng hành văn. Bạn có thể sử dụng ngữ pháp HSK 5 để viết các đoạn văn, bài luận hoặc thậm chí là tài liệu một cách dễ dàng hơn.
Chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi HSK 5
Nếu bạng đang có dự định tham gia kỳ thi HSK 5, thì việc nắm vững ngữ pháp là điều cực kỳ quan trọng. Kỳ thi đòi hỏi kiến thức ngữ pháp chuyên sâu và nâng cao. Bạn cần có cho mình một khối lượng kiến thức tốt để hiểu và trả lời các câu hỏi một cách chính xác.
Tóm lại, nắm vững ngữ pháp HSK 5 không chỉ giúp bạn trở thành một người giao tiếp tốt mà còn giúp bạn hành văn một cách mượt mà.
Cách học ngữ pháp HSK 5 hiệu quả
Học ngữ pháp tiếng Trung là một phần quan trọng trong việc nâng cao trình độ Hán ngữ của bản thân. Ngữ pháp giúp bạn biết cách sử dụng câu, hiểu rõ ý nghĩa và sử dụng từ một cách chính xác nhất. Để học ngữ pháp HSK 5 hiệu quả, bạn có thể áp dụng các phương pháp học sau đây:
Sử dụng giáo trình HSK 5 chính thống
Bạn hãy tìm cho mình một giáo trình HSK 5 chính thống và phù hợp với trình độ của bản thân. Tránh sử dụng các tài liệu hay giáo trình không rõ nguồn gốc, điều này có thể làm ảnh hướng đến việc học tiếng Trung của bạn. Bởi giáo trình trôi nổi trên thị trường chưa được kiểm duyệt kiến thức một cách rõ ràng.
Thực hành thường xuyên qua bài tập và đề thi thử
Hãy tạo cho mình một lịch học tiếng Trung cố định để có thể luyện tập học ngữ pháp mỗi ngày. Học thường xuyên sẽ giúp bạn nhớ được lâu hơn, thay vì học nhồi nhét kiến thức trong thời gian ngắn.
Làm các bài tập ngữ pháp và đề thi thử HSK 5 để có thể kiểm tra trình độ tiếng Trung xem đã được cải thiện chưa. Điều này sẽ giúp bạn tập làm quen với cấu trúc và đề thi thực tế.
Tập trung vào việc đọc và hiểu ý nghĩa của từ
Học từ vựng và ngữ pháp đều quan trọng, nhưng điều bạn cần làm đó chính là bạn phải biết cách sử dụng chúng trong đúng ngữ cảnh. Đừng chỉ học thuộc lòng mà không hiểu cách sử dụng.
Bạn có thể đọc sách, báo hoặc văn bản tiếng Trung để thấy ngữ pháp được sử dụng trong thực tế. Đây là cách học ngữ pháp tốt nhất.
Luyện tập bằng cách viết và sử dụng ngữ pháp trong văn viết
Hãy thử viết các đoạn văn bằng cách sử dụng ngữ pháp HSK 5 đã học. Việc này sẽ giúp bạn nắm vững cách áp dụng ngữ pháp vào trong văn viết cũng như văn nói. Đây là một cách tuyệt vời để củng cố kiến thức.
Sau khi viết xong bạn hãy nhờ giáo viên của mình hoặc ứng dụng học tiếng Trung để kiểm tra và sửa lỗi nhé.
Tham gia lớp học hoặc có người hướng dẫn
Nếu có khả năng, bạn hãy tham gia các khóa học tiếng Trung hoặc tìm một người hướng dẫn có kinh nghiệm để được hỗ trợ và chỉ dẫn cụ thể.
Bạn có thể tham khảo khóa học tiếng Trung của Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội. Trung tâm đã có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy với đội ngũ giáo viên uy tín. Dưới đây là một số điểm nổi bật về khóa học tiếng Trung tại Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội.
- Giảng dạy bởi giáo viên có trình độ cao: Các giáo viên đứng lớp đều là những người đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc dạy học tiếng Trung. Giúp truyền đạt kiến thức một cách tốt nhất đến bạn.
- Chương trình học đa dạng: Trung tâm có rất nhiều khóa học tiếng Trung đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với mọi trình độ của học viên.
- Phương pháp giảng dạy tiên tiến: Trung tâm luôn áp dụng các phương pháp dạy học mới nhất cho học viên. Không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn có các hoạt động giúp học viên có thể trao đổi, đàm thoại với nhau bằng tiếng Trung.
- Hỗ trợ 24/7: Nếu bạn có gặp bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình học tập, sẽ có nhân viên cũng như giảng viên giải đáp vấn đề.
- Chi phí học rẻ: Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội có mức học phí phù hợp cho tất cả các bạn sinh viên, người đi làm,…. Ngoài ra, trung tâm luôn có rất nhiều chương trình khuyến mãi.
Trên đây là các kiến thức về ngữ pháp HSK 5 mà bạn có thể tham khảo. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích được cho bạn trong quá trình học tiếng Trung. Hãy đăng ký khóa học HSK 5 của Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội ngay để được nhận nhiều ưu đãi nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui vẻ.