Học tốt tiếng Trung, Ngữ pháp

Tìm hiểu trung tâm ngữ là gì? Phân loại, Cách dùng chi tiết nhất

trung tâm ngữ là gì

Khi học tiếng Trung bạn sẽ thường xuyên bắt gặp cấu trúc ngữ pháp trung tâm ngữ. vậy trung tâm ngữ là gì? Cách phân loại và cách dùng như thế nào? Trong bài viết này, Trung Tâm Ngoại Ngữ Hà Nội sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết hơn về điểm ngữ pháp thú vị này nhé!

Trung tâm ngữ là gì?

trung tâm ngữ là gì

Trung tâm ngữ đảm nhận vị trí quan trọng nhất ở trong câu và cũng có thể là thành phần trung tâm trong đoản ngữ trung bổ sung hoặc đoản ngữ chính phụ. Hiện tại trung tâm ngữ ở trong tiếng Trung sẽ có 3 loại như sau:

  • Trung tâm ngữ của định ngữ: Ví dụ: 我的朋友 /Wǒ de péngyou/. Bạn của tôi.
  • Trung tâm ngữ của trạng ngữ: Ví dụ: 慢慢的吃。/màn màn de chī/: Ăn từ từ.
  • Trung tâm ngữ của bổ ngữ: Ví dụ: 看得清楚。/Kàn de qīngchu/: Nhìn thấy rõ.

Cách dùng trung tâm ngữ là gì?

Ở mỗi vị trí, trung tâm ngữ sẽ có chức năng khác nhau. Vậy, cách xác định trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì? Dưới đây bài viết sẽ giúp bạn phân tích rõ hơn về mỗi trường hợp của trung tâm ngữ:

Trung tâm ngữ của định ngữ (定语中心语)

trung tâm ngữ định ngữ

Trung tâm ngữ định ngữ tức là thành phần câu đứng sau cùng của một cấu trúc khi chúng ta tiến hành dịch ngược. Ở vị trí định ngữ này thường do cụm danh từ, danh từ hoặc đại từ đảm nhiệm. Phía trước phần định ngữ có thể sẽ có sự xuất hiện của định ngữ tiếng Trung, điều này sẽ tùy thuộc vào phần ngữ cảnh.

Ví dụ chi tiết:

  • 我的衣服 /Wǒ de yīfu/: Có nghĩa là quần áo của tôi. Trong đó 我 (tôi) chính là định ngữ, 衣服 (quần áo) là trung tâm ngữ và 的 là trợ từ.
  • 面无表情的样子 /Miàn wú biǎoqíng de yàngzi/ có nghĩa là “Dáng vẻ khuôn mặt không biểu cảm”. Trong đó, 面无表情 (Mặt không biểu cảm) là định ngữ, “的” đóng vai trò là trợ từ, và 样子(Dáng vẻ) là trung tâm ngữ.

Trong quá trình học tiếng Trung có một điều bạn cần lưu ý đó là, cấu trúc trung tâm ngữ có thể sẽ có sự xuất hiện của nhiều trung tâm ngữ hoặc nhiều định ngữ. Ví dụ: 

  • 这个月幸福的一天。/Zhège yuè xìngfú de yītiān/: Một ngày hạnh phúc của tháng này. Trong đó 天 chính là trung tâm ngữ của định ngữ 幸福 và  这个月幸福.
  • 学外语的学生的重要目标 /Xué wàiyǔ de xuéshēng de zhòngyào mùbiāo/: Mục tiêu quan trọng nhất của học sinh học ngôn ngữ. Trong đó 重要目标 là trung tâm ngữ của 学生 và trung tâm ngữ của 学外语的学生 .

Trung tâm ngữ của bổ ngữ 

Trung tâm ngữ bổ ngữ là một thành phần nằm ở phía trước cùng một câu. Với vị trí này nó thường do động từ đảm nhận ở phía sau có thể đi kèm  得.

Ví dụ:

  • 说得很厉害 /Shuō de hěn lìhài/: Nói rất lợi hại. Trong đó từ 说 chính là trung tâm ngữ của bổ ngữ 厉害.
  • 惊慌失措得像个孩子 /Jīnghuāng shīcuò de xiàng gè háizi/: Có nghĩa là Hốt hoảng như một đứa bé. Trong đó 惊慌  chính là trung tâm ngữ của bổ ngữ 像个孩子.

Trung tâm định ngữ của trạng ngữ (状语中心语)

Trung tâm định ngữ trạng ngữ (状语中心语)

Trung tâm trạng ngữ là thành phần đứng phía sau cùng trong câu và do tính từ hoặc động từ đảm nhận. Phía trước của trung tâm định ngữ trạng ngữ có thể có hoặc không có 地. 

Ví dụ:

  • 慢慢的跑  /Mànman de pǎo/: Chạy chậm. Trong đó từ 跑 (chạy) chính là trung tâm ngữ trạng ngữ của 慢慢 (chậm).
  • 快乐地聊天 /Kuàilè de liáotiān/: Nói chuyện vui vẻ. Trong đó từ 聊天 (nói chuyện) chính là trung tâm ngữ của trạng ngữ 快乐 (vui vẻ).
  • 非常深刻 /Fēicháng shēnkè/: Vô cùng sâu sắc. Trong đó 深刻 (sâu sắc) chính là trung tâm ngữ của trạng ngữ 非常 (vô cùng).

Sự khác nhau giữa chủ ngữ và trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì?

Trong quá trình bắt đầu học tiếng Trung có rất nhiều bạn bị nhầm lẫn giữa trung tâm ngữ trong tiếng Trung và chủ ngữ. Tuy nhiên, đây là hai thành phần khác nhau.

Chủ ngữ

Chủ ngữ trong câu tức là chủ thể hành động và thông thường nó sẽ đứng ở đầu câu. 

Ví dụ: 她快乐地玩游戏。/Tā kuàilè de wán yóuxì/: Cô ấy chơi game vui vẻ. Trong đó từ 她 (cô ấy) chính là chủ ngữ của ngâu.

Trong trường hợp câu có đi kèm từ ngữ chỉ thời gian thì chủ ngữ hoàn toàn có thể đứng sau hoặc đứng trước từ chỉ thời gian đó. 

Ví dụ: 我早上六点起床 (wǒ zǎoshang liù diǎn qǐchuáng) = 早上六点我起床 (Zǎoshang liù diǎn wǒ qǐchuáng). Cả hai câu này đều có nghĩa là tôi thức dậy vào 6 giờ sáng.

Trung tâm ngữ

Còn về phần trung tâm ngữ là gì? Nó chính là một thành phần chịu sự miêu tả, tu sức của các từ ngữ ở phía trước nó. Chẳng hạn như câu 慢慢地说 /Mànman de shuō/: Nói chầm chậm.

Một vài ví dụ về trung tâm ngữ trong tiếng Trung 

Dưới đây là một vài mẫu câu đơn giản về trung tâm ngữ trong tiếng Trung mà các bạn có thể tham khảo qua:

  •  汉语老师 / hànyǔ lǎoshī/ Có nghĩa là cô giáo tiếng Trung
  • 英语老师 / yīngyǔ lǎoshī/ Có nghĩa là Cô giáo tiếng Anh
  • 经理助理 / jīnglǐ zhùlǐ/ Có nghĩa là Trợ lý giám đốc
  • 重箱子 / zhòng xiāngzi/ Tức là Vali nặng 
  • 轻 葙子 / qīng xiāngzi/ Có nghĩa là Vali nhẹ 
  • 有限责任公司 / yǒuxiàn zérèn gōngsī/ Có nghĩa là Công ty trách nhiệm hữu hạn /
  • 总裁办公室 / zǒngcái bàngōngshì/ Có nghĩa là Văn phòng Chủ tịch hội đồng quản trị 

Gợi ý một vài bài tập hay của trung tâm ngữ trong tiếng Trung

ôn tập trung tâm ngữ

Ngữ pháp về trung tâm ngữ ở trong tiếng Trung không quá phức tạp. Bằng cách nắm vững kiến thức và thực hành thường xuyên qua các bài tập ở dưới đây, bạn sẽ nhanh chóng nắm bắt được điểm ngữ pháp này. 

Yêu cầu: Luyện dịch câu tiếng Việt sang tiếng Trung và sau đó gạch dưới những từ đóng vai trò trung tâm ngữ. 

  1. Con mèo của cô ấy thật đáng yêu /她的猫真可爱。
  2. Tiếng Trung của cô ấy vô cùng tốt/ 她的汉语非常好.
  3. Bạn nhìn các từ mới trong bài 10 đi/ 你看第十课的生词吧.
  4. Sức khỏe của mẹ tôi rất tốt /我妈妈身体很好.
  5. Nhà của tôi, mẹ của tôi / 我的家, 我的妈妈/.
  6. Em gái tôi là người rất đáng yêu / 我姐姐是一个非常可爱的人。

Như vậy, toàn bộ thông tin trên đây từ Trung Tâm Ngoại Ngữ Hà Nội đã giúp bạn biết được khái niệm, cách dùng của trung tâm ngữ là gì. Hy vọng cùng với các ví dụ và bài tập kèm theo sẽ nhanh chóng giúp bạn đạt được kết quả tốt nhất khi học cấu trúc ngữ pháp này.

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận