Ngữ pháp

Cách học và Ý nghĩa 214 bộ thủ tiếng Trung

Cách học và Ý nghĩa 214 bộ thủ tiếng Trung

Khi học chữ Hán không thể bỏ qua bộ thủ tiếng Trung bởi tất cả các chữ cái đều phụ thuộc vào một trong 214 bộ thủ. Việc ghi nhớ bộ thủ chẳng những giúp chúng ta học tiếng Trung nhanh hơn, dễ hơn mà còn giúp chúng ta hiểu được ý nghĩa sau những nét chữ. Cùng Ngoại Ngữ Hà Nội tìm hiểu về ý nghĩa các bộ thủ và cách học hiệu quả ngay sau đây nhé!

Bộ thủ tiếng Trung là gì?

Bộ thủ tiếng trung (部首) là một đơn vị cấu tạo nên Hán tự bằng các cách sắp xếp khác nhau. Một chữ Hán có thể gồm một hoặc nhiều bộ thủ tạo thành. Trong từ điển tiếng Trung, người ta thường nhóm các chữ theo bộ thủ để thuận tiện cho tra cứu.

https://www.tiktok.com/@tiengtrung.ngoainguhanoi/video/7123174819822095643?is_from_webapp=v1&item_id=7123174819822095643&web_id=7163549105371858434

Tại sao phải học bộ thủ tiếng Trung?

Một chữ Hán thường có ý nghĩa liên quan tới bộ thủ, do đó học bộ thủ sẽ giúp nhớ chữ Hán nhanh hơn và không dễ dàng quên. Dựa vào bộ thủ cấu thành nên Hán tự, chúng ta có thể đoán được ý nghĩa của từ mặc dù chưa học nghĩa. Mặt khác, trong từ điển các chữ được phân loại theo bộ thủ, vì vậy khi biết bộ thủ cũng thuận tiện hơn trong việc tra cứu.

hoc-bo-thu-giup-doan-nghia-tu

Bộ thủ tiếng trung có thể giúp chúng ta đoán được nghĩa của chữ Hán

Cách ghép các bộ trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung, vị trí của các bộ thủ không phải ghép cố định mà nó có thể ở bên trái, bên phải, bên trên, bên dưới, bên ngoài, ở giữa, ở góc,… và xung quanh. Chẳng hạn như:

  • Chữ 男 (Nam) được ghép bởi bộ thủ 田 (Điền) và 力 (Lực) ở vị trí dưới.
  • Chữ 亘 (Tuyên) được ghép bởi bộ thủ 二 (Nhị) và 日 (Nhật) là cách ghép trên dưới.
  • Chữ 囚 (Tù) được ghép bởi bộ 囗 (Vi) và 人 (Nhân) là cách ghép đóng khung.
  • Chữ 好 (Hảo) ghép từ bộ 女 (Nữ) và 子 (Tử) là cách ghép trái phải.

cah-ghep-bo-thu-tieng-trung

Vị trí của các bộ thủ được ghép với không cố định mà được thể hiện ở nhiều phía

Trọn bộ 214 bộ thủ tiếng Trung PDF

Trong tiếng Trung có tất cả 214 bộ thủ được phân loại căn cứ vào số nét chữ từ 1-17. Các bạn có thể tải 214 Bộ thủ tiếng Trung PDF để thuận tiện cho việc học dưới đây:

[embeddoc url=”https://blog.dotrungquan.info/wp-content/uploads/2022/11/214-Bo-thu-tieng-trung.pdf”]

Bảng 214 bộ thủ tiếng Ttrung chi tiết nhất

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
Bộ thủ 1 nét (6 bộ)
1 Nhất yi Số một
2 Cổn gǔn Nét sổ 
3 Chủ zhǔ Nét chấm, điểm
4 丿 Phiệt piě Nét sổ xiên qua trái
5 Ất Vị trí thứ hai trong thiên can
6 Quyết jué Nét sổ có móc
Bộ thủ 2 nét (23 bộ)
7 Nhị ér Số hai
8 Đầu tóu Không có ý nghĩa
9 人 (亻) Nhân rén Người
10 Nhi ér Trẻ con
11 Nhập Vào
12 Bát Số tám
13 Quynh jiǒng Vùng biên giới xa; hoang địa
14 Mịch Trùm khăn lên
15 Băng bīng Nước đá
16 Kỷ Ghế dựa
17 Khảm kǎn Há miệng
18 刀 (刂) Đao dāo Con dao, cây đao (vũ khí)
19 Lực Sức mạnh
20 Bao Bao bọc
21 Chuỷ Cái thìa (cái muỗng)
22 Phương fāng Tủ đựng
23 Hệ Che đậy, giấu giếm
24 Thập shì Số mười
25 Bốc Xem bói
26 Tiết jié Đốt tre
27 Hán hàn Sườn núi, vách đá
28 Khư, tư Riêng tư
29 Hựu yòu Lại nữa, một lần nữa
Bộ thủ 3 nét (31 bộ)
30 Khẩu kǒu cái miệng
31 Vi wéi Vây quanh
32 Thổ Đất
33 shì Kẻ sĩ
34 Tuy sūi Đi chậm
35 Truy zhǐ Đến sau
36 Tịch Đêm tối
37 Đại To lớn
38 Nữ Nữ giới, con gái, đàn bà
39 Tử Con; tiếng tôn xưng: «Thầy», «Ngài»
40 Miên mián Mái nhà mái che
41 Thốn cùn đơn vị «tấc» (đo chiều dài)
42 Tiểu xiǎo Nhỏ bé
43 Uông wāng Yếu đuối
44 Thi shī Xác chết, thây ma
45 Triệt chè Mầm non
46 Sơn shān Núi non
47 川、巛 Xuyên chuān Sông ngòi
48 Công gōng Người thợ, công việc
49 Kỷ Bản thân mình
50 Cân jīn Cái khăn
51 Can gān Thiên can, can dự
52 Yêu yāo Nhỏ nhắn
53 广 Nghiễm ān Mái nhà
54 Dẫn yǐn Bước dài
55 Củng gǒng Chắp tay
56 Dặc Bắn, chiếm lấy
57 Cung gōng Cái cung (để bắn tên)
58 Kệ Đầu con nhím
59 Sam shān Lông tóc dài
60 Xích chì Bước chân trái.
Bộ thủ 4 nét (33 bộ)
61 心 (忄) Tâm xīn Quả tim, tâm trí, tấm lòng
62 Qua Cây qua (một thứ binh khí dài)
63 Hộ Cửa một cánh
64 手 (扌) Thủ shǒu Tay
65 Chi zhī Cành nhánh
66 攴 (攵) Phộc Đánh khẽ
67 Văn wén Nét vằn
68 Đẩu dōu Cái đấu để đong
69 Cân jīn Cái búa, rìu
70 Phương fāng Vuông
71 无(旡) Không
72 Nhật Ngày, mặt trời
73 Viết yuē Nói rằng
74 Nguyệt yuè Tháng, mặt trăng
75 Mộc Gỗ, cây cối
76 Khiếm qiàn Khiếm khuyết, thiếu vắng
77 Chỉ zhǐ Dừng lại
78 Đãi dǎi Xấu xa, tệ hại
79 Thù shū Binh khí dài
80 Chớ, đừng
81 Tỷ So sánh
82 Mao máo Lông
83 Thị shì Họ
84 Khí Hơi nước
85 水(氵、氺) Thủy shǔi Nước
86 火 (灬) Hỏa huǒ Lửa
87 Trảo zhǎo Móng vuốt cầm thú
88 Phụ Cha
89 Hào yáo Hào âm, hào dương (Kinh Dịch)
90 爿(丬) Tường qiáng Mảnh gỗ, cái giường
91 Phiến piàn Mảnh, tấm, miếng
92 Nha Răng
93 牛(牜) Ngưu níu Trâu
94 犬 (犭) Khuyển quǎn Con chó
Bộ thủ 5 nét (23 bộ)
95 Huyền xuán Màu đen huyền, huyền bí
96 Ngọc Đá quý, ngọc
97 Qua guā Quả dưa
98 Ngõa Ngói
99 Cam gān Ngọt
100 Sinh shēng Sinh sôi,nảy nở
101 Dụng yòng Dùng
102 Điền tián Ruộng
103 疋( 匹) Thất Đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)
104 Nạch Bệnh tật
105 Bát Gạt ngược lại, trở lại
106 Bạch bái Màu trắng
107 Da
108 Mãnh mǐn Bát dĩa
109 目(罒) Mục Mắt
110 Mâu máo Cây giáo để đâm
111 Thỉ shǐ Cây tên, mũi tên
112 Thạch shí Đá
113 示 (礻) Thị, kỳ shì Chỉ thị; thần đất
114 Nhựu róu Vết chân, lốt chân
115 Hòa Lúa
116 Huyệt xué Hang lỗ
117 Lập Đứng, thành lập
Bộ thủ 6 nét (29 bộ)
118 Trúc zhú Tre, trúc
119 Mễ Gạo
120 糸 (糹, 纟) Mịch Sợi tơ nhỏ
121 Phẫu fǒu Đồ sành
122 网(, 罓) Võng wǎng Cái lưới
123 Dương yáng Con dê
124 羽 (羽) Lông vũ
125 Lão lǎo Già
126 Nhi ér Mà, và
127 Lỗi lěi Cái cày
128 Nhĩ ěr Lỗ tai
129 Duật Cây bút
130 Nhục ròu Thịt
131 Thần chén Bầy tôi
132 Tự Tự bản thân, kể từ
133 Chí zhì Đến
134 Cữu jiù Cái cối giã gạo
135 Thiệt shé Cái lưỡi
136 Suyễn chuǎn Sai lầm
137 Chu zhōu Cái thuyền
138 Cấn gèn Quẻ Cấn (Kinh Dịch), dừng, bền cứng
139 Sắc Màu, dáng vẻ, nữ sắc
140 艸 (艹) Thảo cǎo Cỏ
141 Hổ Vằn vện của con hổ
142 Trùng chóng Sâu bọ
143 Huyết xuè Máu
144 Hành xíng Đi, thi hành, làm được
145 衣(衤) Y Áo
146 Á Che đậy, úp lên
Bộ thủ 7 nét (20 bộ)
147 見(见) Kiến jiàn Trông thấy
148 Giác jué Góc, sừng thú
149 Ngôn yán Nói
150 Cốc Khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng
151 Đậu dòu Hạt đậu, cây đậu
152 Thỉ shǐ Con heo, con lợn
153 Trãi zhì Loài sâu không chân
154 貝 (贝) Bối bèi Vật báu
155 Xích chì Màu đỏ
156 走(赱) Tẩu zǒu Đi, chạy
157 Túc Chân, đầy đủ
158 Thân shēn Thân thể, thân mình
159 車 (车) Xa chē Chiếc xe
160 Tân xīn Cay
161 Thần chén Nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)
162 辵(辶) Sước chuò Chợt bước đi chợt dừng lại
163 邑(阝) Ấp Vùng đất, đất phong cho quan
164 Dậu yǒu Một trong 12 địa chi
165 Biện biàn Phân biệt
166 Dặm; làng xóm
Bộ thủ 8 nét (9 bộ)
167 Kim jīn Kim loại nói chung, vàng
168 長 (镸 , 长) Trường cháng Dài, lớn (trưởng)
169 門 (门) Môn mén Cửa hai cánh
170 阜 (阝- ) Phụ Đống đất, gò đất
171 Đãi dài Kịp, kịp đến
172 Truy, chuy zhuī Chim non
173 Mưa
174 青 (靑) Thanh qīng Màu xanh
175 Phi fēi Không
Bộ thủ 9 nét (11 bộ)
176 面 (靣) Diện miàn Mặt, bề mặt
177 Cách Da thú, thay đổi
178 韋 (韦) Vi wéi Da đã thuộc rồi
179 Phỉ, cửu jiǔ Rau hẹ
180 Âm yīn Âm thanh, tiếng
181 頁(页) Hiệt Đầu; trang giấy
182 風(凬, 风) Phong fēng Gió
183 飛 (飞 ) Phi fēi Bay
184 食 (飠, 饣 ) Thực shí Ăn
185 Thủ shǒu Đầu
186 Hương xiāng Mùi thơm
Bộ thủ 10 nét (8 bộ)
187 馬 (马) Con ngựa
188 Cốt Xương
189 Cao gāo Cao
190 Bưu, tiêu biāo Tóc dài
191 鬥 (斗) Đấu dòu Đánh nhau
192 Sưởng chàng Ủ rượu nếp
193 Cách Nồi, chõ
194 Quỷ gǔi Con quỷ
Bộ thủ 11 nét (6 bộ)
195 魚 (鱼) Ngư Con cá
196 鳥(鸟) Điểu niǎo Con chim
197 Lỗ Đất mặn
198 鹿 Lộc Con hươu
199 麥 (麦) Mạch Lúa mạch
200 Ma Cây gai
Bộ thủ 12 nét (4 bộ)
201 Hoàng huáng Màu vàng
202 Thử shǔ Lúa nếp
203 Hắc hēi Màu đen
204 Chỉ zhǐ May áo, khâu vá
Bộ thủ 13 nét (4 bộ)
205 Mãnh mǐn Loài bò sát
206 Đỉnh dǐng Cái đỉnh
207 Cổ Cái trống
208 Thử shǔ Con chuột
Bộ thủ 14 nét (2 bộ)
209 tỵ Cái mũi
210 齊 (斉 , 齐) tề Bằng nhau
Bộ thủ 15 nét (1 bộ)
211 齒(齿, 歯 ) Xỉ chǐ Răng
Bộ thủ 16 nét (2 bộ)
212 龍(龙 ) long lóng Con rồng
213 龜 (亀, 龟 ) quy guī Con rùa
Bộ thủ 17 nét (1 bộ)
214 Dược yuè Sáo ba lỗ

50 Bộ thủ cơ bản trong tiếng Trung

Khi mới học tiếng Trung, mọi người nên bắt đầu bằng 50 bộ thủ tiếng Trung thông dụng nhất dưới đây. Sau đó trong quá trình học chúng ta sẽ bổ sung, hoàn thiện từ từ.

1. 人 Nhân (亻) – bộ 926. 目 Mục – bộ 109
2.  刀 Đao (刂) – bộ 1827. 石 Thạch – bộ 112
3.  力 Lực – bộ 1928. 禾 Hoà – bộ 115
4. 口 Khẩu – bộ 3029. 竹 Trúc – bộ 118
5. 囗 Vi – bộ 3130. 米 Mễ – bộ 119
6. 土 Thổ – bộ 3231. 糸 Mịch – bộ 120
7. 大 Đại – bộ 3732. 肉 Nhục – bộ 130
8. 女 Nữ – bộ 3833. 艸 Thảo (艹) – bộ 140
9. 宀 Miên – bộ 4034. 虫 Trùng – bộ 142
10. 山 Sơn – bộ 4635. 衣 y (衤) – bộ 145
11. 巾 Cân – bộ 5036. 言Ngôn – bộ 149
12. 广 Nghiễm – bộ 5337. 貝 Bối – bộ 154
13. 彳 Xích – bộ 6038. 足 Túc – bộ 157
14. 心 Tâm (忄) – bộ 6139. 車 Xa – bộ 159
15. 手 Thủ (扌) – bộ 6440. 辶 Sước – bộ 162
16. 攴 Phộc (攵) – bộ 6641. 邑 ấp阝+ (phải) – bộ 163
17. 日 Nhật – bộ 7242. 金 Kim – bộ 167
18. 木 Mộc – bộ 7543. 門 Môn – bộ 169
19. 水 Thuỷ (氵) – bộ 8544. 阜 Phụ 阝- (trái) – bộ 170
20. 火 Hoả (灬) – bộ 8645. 雨 Vũ – bộ 173
21. 牛 Ngưu – bộ 9346. 頁 Hiệt – bộ 181
22. 犬 Khuyển (犭) – bộ 9447. 食 Thực – bộ 184
23. 玉 Ngọc – bộ 9648. 馬 Mã – bộ 187
24. 田 Điền – bộ 10249. 魚 Ngư – bộ 195
25. 疒 Nạch – bộ 10450. 鳥 Điểu – bộ 196

Cách để ghi nhớ các bộ thủ trong tiếng Trung

Tiếng trung là chữ tượng hình, tức là dùng chữ viết để ghi lại hình ảnh, sự vật cụ thể. Để học tốt các bộ thủ thông dụng trong tiếng Trung chúng ta có thể đưa bộ thủ vào một ngữ cảnh, hay một chữ cụ thể để phân tích.

Chẳng hạn chữ “休” có nghĩa là nghỉ ngơi, được tạo thành từ bộ Nhân “亻” (người) và bộ Mộc “木” (gốc cây), tức là một người mệt mỏi nghỉ dưới gốc cây.

Trong quá trình học nên tìm hiểu cách ghép các bộ thủ trong tiếng Trung rồi học các bộ thủ đó. Như vậy sẽ dễ dàng hơn là học 214 bộ thủ tiếng Trung riêng lẻ. Không những vậy, cách học này còn giúp chúng ta hiểu tường tận nghĩa của chữ, sẽ khó quên các chữ đã học.

cach-hoc-bo-thu-tieng-trung

Cách học 214 bộ thủ siêu dễ nhớ

Một số câu hỏi thường gặp về bộ thủ tiếng Trung

Học bộ thủ tiếng Trung có ích không?

Chắc chắn rồi, việc học bộ thủ giúp chúng ta nhớ từ lâu  và dễ đoán nghĩa của từ hơn. Nhờ đó, khi học chữ Hán sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Tuy nhiên, nhiều bạn thường bỏ qua bộ thủ mà học chữ Hán luôn, bạn sẽ nhanh quên hơn và tốn thêm thời gian để học lại.

Lúc bắt đầu học tiếng Trung có nên học hết 214 bộ thủ không?

Các bạn không nên học hết 214 bộ thủ tiếng Trung một lúc bởi vì trong giao tiếp không sử dụng hết cả 214 bộ. Thông thường mọi người nên học trước 50 bộ thủ tiếng Trung thông dụng rồi bổ sung thêm trong quá trình học chữ Hán.

Nên học bộ thủ như thế nào để dễ nhớ?

Nên tìm mối liên hệ giữa các bộ thủ và học theo nhóm bởi nếu học lần lượt theo thứ tự sẽ nhanh quên và khó thuộc. Thêm vào đó hãy đưa bộ thủ vào một ngữ cảnh, câu chuyện cụ thể để phân tích.

Trên đây là ý nghĩa trọn bộ 214 bộ thủ tiếng Trung và cách để ghi nhớ bộ thủ hiệu quả. Ngoại Ngữ Hà Nội hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn trên con đường chinh phục chữ Hán. Chúc các bạn học tốt!

0 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận