Học tốt tiếng Hàn, Ngữ pháp

Bỏ túi cách sử dụng đuôi câu trần thuật trong tiếng Hàn “dễ như ăn kẹo”

câu trần thuật là gì

Đuôi câu trần thuật trong tiếng Hàn là một trong những chủ điểm ngữ pháp tiếng Hàn vô cùng quan trọng và được sử dụng rất nhiều khi muốn thuật lại điều bạn đã nghe hay đọc ở đâu đó. Bài viết hôm nay, Trung Tâm Ngoại Ngữ Hà Nội sẽ giúp bạn nắm chắc phần kiến thức này để sử dụng thành thạo trong cuộc sống giao tiếp và học tập hàng ngày. 

Câu trần thuật là gì?

Câu trần thuật là dạng câu được sử dụng với mục đích truyền đạt lại lời nói trần thuật của một ai đó tới một người khác. Một lưu ý quan trọng khi sử dụng câu trần thuật là cần phải chú ý đến thì của câu.

câu trần thuật là gì

Đối với thì quá khứ 

Nếu động từ (V) kết thúc bằng phụ âm thì dùng 는다고 하다. 

Nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm thì dùng ㄴ다고 하다.

  • 먹다 => 먹는다고 하다
  • 가다 => 간다고 하다
  • 내 남자친구는 매일 오이를 먹는다고 해요. (Bạn trai tôi nói rằng anh ấy ăn dưa chuột mỗi ngày)
  • 내 친구는 영어를 공부하고 있다고 했어. (Bạn của tôi nói rằng cô ấy đang học tiếng Anh)

Nếu là tính từ thì kết thúc bằng phụ âm hay nguyên âm đều dùng 다고 하다. 

  • 많다 => 많다고 하다
  • 예쁘다 => 예쁘다고 하다
  • 선생님이 내가 시험을 아주 잘 쳤다고 했어. (Thầy giáo nói bài kiểm tra tôi làm rất tốt)
  • 선생님이 요즘 바쁘다고 말했습니다. (Giáo viên nói rằng dạo này rất bận)

Nếu là danh từ (N) kết thúc bằng phụ âm thì dùng 이라고 하다, nếu danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì dùng 라고 하다.

  • 책 => 책이라고 하다
  • 의자 => 의자라고 하다
  • 이거는 비빔밥이라고 해요. (Cái này gọi là cơm trộn)
  • 저거는 김치라고 합니다. (Cái đó gọi là kim chi)

Đối với thì hiện tại 

Nếu là động từ và tính từ thì dùng 았/었다고 하다.

  • 오다 => 왔다고 하다
  • 마시다 => 마셨다고 하다                    
  • 작다 => 작았다고 하다
  • Linda는 최신 컬렉션의 드레스를 구입했다고 말했습니다. (Linda nói rằng cô ấy đã mua chiếc váy trong bộ sưu tập mới  nhất)
  • 어제 전시회를 보러 갔다고 들었어. (Nghe nói hôm qua cậu đã đi xem triển lãm)

Nếu là danh từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng 이었다고 하다, nếu là danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì dùng 였다고 하다.

  • 병원 => 병원이었다고 하다
  • 간호사 => 간호사였다고 하다 
  • 여기는 공원이었다고 했어요. (Nghe nói nơi này từng là công viên)
  • 영호가 의사였다고 말했습니다. (Jane nói rằng anh ấy từng là bác sĩ)

đối với thì hiện tại

Đối với thì tương lai

Cả động từ và tính từ đều có thể dùng 겠다고 하다. Hoặc 을 거라고 하다 đối với V/A kết thúc bằng phụ âm, ㄹ 거라고 하다 đối với V/A kết thúc bằng nguyên âm.

  • 먹다 => 먹겠다고 하다 / 먹을 거라고 하다
  • 가다 => 가겠다고 하다 / 갈 거라고 하다
  • 우리 아버지가 주말에 낚시를 가겠다고 했어요. (Bố tôi nói cuối tuần này sẽ đi câu cá)
  • 남동생이 내일 축구 경기를 보러 갈 거라고 했습니다. (Em trai tôi nói ngày mai sẽ đi xem trận bóng đá)

Đuôi câu trần thuật là gì?

Đuôi câu trần thuật là đuôi câu được gắn vào sau thân động từ hoặc tính từ thể hiện sự đề cao người nghe khi tường thuật lại một sự thật hay suy nghĩ của bản thân. Đuôi câu này mang cảm giác trang trọng và được dùng trong các tình huống mang tính nghi thức.

V/A + ㅂ/습니다  Đuôi câu trần thuật

Với đuôi câu này nếu động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm thì mình sẽ kết hợp với ㅂ니다 và ngược lại nếu động từ, tính từ kết thúc bằng phụ âm thì kết hợp với 습니다.

Ví dụ: 

보기:

공부하다      học                   → 학생이 공부합니다 ( học sinh đang học bài)

읽다               đọc         → 아버지가 읽습니다  ( bố đang đọc báo)

운동하다     tập thể thao     → 공원에서 운동합니다.( tôi tập thể thao  ở công viên)

Một số bài tập về đuôi câu trần thuật

Học luôn đi đôi với hành vì thế nên sau khi kết thúc bài học đừng bỏ ra 5 phút để luyện tập với bài tập tổng kết dưới đây nhé.

bài tập đuôi câu trần thuật

Bài tập: Dịch các câu trần thuật sau sang tiếng Hàn 

  1. Tôi ăn cơm 
  2. Bố tôi uống cà phê
  3. Linda đang xem phim 
  4. Anh trai tôi đang chơi thể thao
  5. Bạn tôi nói rằng cô ấy đã đi du lịch 5 nước

Đáp án 

  1. 나는 밥을 먹는다
  2. 아빠는 커피를 마셔요
  3. 린다는 영화를 보고 있어요
  4. 내 동생은 운동을 해요
  5. 친구가 5개국을 여행했다고 하더군요

Trên đây là tổng hợp kiến thức về câu trần thuật tiếng Hàn một cách ngắn gọn và dễ hiểu mà Trung Tâm Ngoại Ngữ Hà Nội muốn cung cấp cho bạn. Hãy chăm chỉ luyện tập mỗi ngày để trở nên thành thạo. Chúc bạn luôn học tập tốt!

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận