Học tốt tiếng Hàn, Ngữ pháp

Tìm hiểu về đuôi câu văn viết trong tiếng Hàn

Đuôi câu văn viết tiếng Hàn Thumbnail

Không giống như sự linh hoạt của đuôi câu khi nói, đuôi câu văn viết trong tiếng Hàn phải theo một nguyên tắc nhất định, có sự thống nhất để vừa đảm bảo về mặt hình thức và thể hiện sự chuyên nghiệp của người viết bài. Đuôi câu là một vấn đề đặc biệt cần lưu ý nếu bạn có ý định thi Topik. Trong bài viết dưới đây, Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội sẽ cùng bạn tìm hiểu cách chia đuôi câu trong tiếng Hàn một cách thật đầy đủ và chi tiết.

Đuôi câu tiếng Hàn kết thúc bằng từ loại gì?

Tiếng Hàn có đặc trưng là động từ chính luôn luôn ở cuối câu. Do đó, kết thúc câu trong tiếng Hàn luôn là một động từ, một tính từ hoặc danh từ + 이다. (N이다 là một dạng động từ trong tiếng Hàn)

Ví dụ:

  • 오늘 학교 가요. (Hôm nay tôi đi học)
  • 그는 키가 크네. (Anh ấy rất cao)
  • 지수는 한국의 유명한 가수이에요. (Jisoo là một ca sĩ nổi tiếng ở Hàn Quốc)

Cách chia đuôi câu văn viết trong tiếng Hàn

Trong văn viết, người ta thường dùng đuôi câu dạng -ㄴ/는다 thay vì -아/어요, -(으)ㅂ니다. Bởi văn viết thường hướng tới đối tượng chung chung, không xác định nên khi viết, tác giả cần giữ một thái độ trung lập để thể hiện quan điểm của mình. Hai dạng câu chủ yếu dùng trong văn viết là câu trần thuật và câu nghi vấn nên bài viết này sẽ tập trung vào cách chia đuôi câu của 2 loại câu này.

Đuôi câu viết câu trần thuật

Thì hiện tại

Có patchimKhông có patchim
Động từ (V)V는다Vㄴ다
Tính từ (A)A다
Danh từ (N)N이다N(이)다

Ví dụ

Ví dụ:

  • 개구리는 양서류이며 물속과 땅 모두 환경에서 살 수 있다. (Ếch là loài lưỡng cư, chúng vừa có thể sống dưới nước, vừa có thể sống trên bờ)
  • 그래프에 살펴본다면 A국의 인구는 동남아 지역에서 가장 높다. (Nhìn vào biểu đồ có thể thấy dân số của nước A cao nhất tại khu vực Đông Nam Á)
  • 마이리사 성형외과의 판 티 마이 이사는 능력도 있고 마음도 갖춘 여성이다. (Phan Thị Mai – Giám đốc Thẩm mỹ viện Mailisa là một người phụ nữ vừa có tầm vừa có tâm)

Thì quá khứ

Có patchimKhông có patchim
Động từ (V) V/A았/었다
Tính từ (A)
Danh từ (N)N이었다N였다

Ví dụ:

    • 살아가셨을 때 호치민 주석께서는 극도로 간단히 사신 분이었다. (Lúc sinh thời, Bác Hồ là một người sống vô cùng tối giản)
    • 전재은 일어나서 수많은 무고한 사람들의 목숨을 앗아갔다. (Chiến tranh nổ ra và đã cướp đi sinh mạng của vô số người vô tội)
    • 학생이었을 때 그는 매우 가난했다. (Khi còn là một cậu sinh viên, anh ấy đã từng rất nghèo khó)

Thì tương lai

Có patchimKhông có patchim
Động từ (V) V/A겠다, V/A(으)ㄹ 것이다
Tính từ (A)
Danh từ (N)N일 것이다

Ví dụ:

  • 미래에 한국과 베트남은 더 많은 눈부신 성공을 거둘 것이다. (Trong tương lai, Việt Nam và Hàn Quốc sẽ gặt hái nhiều thành tựu nổi bật hơn nữa)
  • 하장 (Ha Giang)은 이번 가을 축제에 놓칠 수 없는 여행지일 것이다. (Hà Giang sẽ là điểm đến không thể bỏ lỡ vào lễ hội mùa thu lần này)

Đuôi câu viết câu nghi vấn

Thì hiện tại

Có patchimKhông có patchim
Động từ (V)V는가?
Tính từ (A)V은가?Vㄴ가?
Danh từ (N)N인가?

Ví dụ:

    • 미국에서 가장 부유한 사람이 누구인가? (Ai là người giàu nhất nước Mỹ?)
    • 당근은 눈에 좋다는 말이 맞은가? (Cà rốt tốt cho mắt, đúng hay không?)
    • 무엇 때문에 끊임없이 노력하고 있는가? (Điều gì khiến bạn nỗ lực không ngừng?)

Thì quá khứ

Thì quá khứ

Có patchimKhông có patchim
Động từ (V) V/A았/었는가?
Tính từ (A)

Ví dụ:

    • 아담과 하와가 인류를 창조했는가? (Adam và Eva đã tạo ra loài người?)
    • 빈패스트 주식은 원래 매우 비쌌는가? (Cổ phiếu Vinfast đã từng rất đắt phải không?)

Thì tương lai

Có patchimKhông có patchim
Động từ (V) V/A겠는가?, V/A(으)ㄹ 것인가?
Tính từ (A)

Ví dụ:

  • 언제 한국 대통령은 베트남으로 국빈 방문을 할 것인가? (Khi nào Tổng thống Hàn Quốc có chuyến thăm chính thức tới Việt Nam?)
  • 하루에 물 마시지 않다면 무슨 문제가 발생할 것인가? (Sẽ thế nào nếu bạn không uống nước trong mỗi ngày?)

Lưu ý

Khi kết hợp với các ngữ pháp như -지 않다, -기도 하다, hoặc kính ngữ (으)시다… thì đuôi câu được chia theo thân từ phía trước. Ví dụ:

  • 오늘 학교에 가지 않는다. (Hôm nay tôi không đến trường. Trường hợp này, động từ có hay không có patchim đều được dùng dưới dạng: V지 않는다)
  • 기후 변화로 인해 금년 겨울이 춥지 않다. (Do biến đổi khí hậu mà mùa đông năm nay không lạnh. Tính từ dùng một dạng duy nhất: A지 않다)
  • 가끔 운동을 하기도 한다. (Thỉnh thoảng tôi cũng hay vận động)

Khi gặp các trường hợp bất quy tắc cần chú ý để chia đuôi câu chính xác. Ví dụ:

  • 일반 생활에서 편하게 활동을 위해 베트남인들은 설 등과 같은 특별한 날에만 아오 자이 (Ao dai)를 입는다. (Để thuận tiện trong sinh hoạt hằng ngày, người Việt Nam chỉ mặc áo dài vào những dịp đặc biệt như lễ tết)
  • 위생을 위하여 과일을 먹기 전에 과일을 씻는다. (Tôi thường rửa hoa quả trước khi ăn để đảm bảo vệ sinh)
  • 싹난 감자를 먹다면 어떤가? (Sẽ thế nào nếu ăn khoai tây mọc mầm?)

Lưu ý

필요하다, V고 싶다, V고 싶어한다, dạng 있다, 없다, các gốc ngữ pháp 이다 như V(으)ㄹ 뿐이다, V기 때문이다… không chia đuôi ở thì hiện tại. Ví dụ:

  • 건강을 위하여 매일 운동하는 것은 필요하다. (Vận động mỗi ngày là điều cần thiết để luôn khỏe mạnh)
  • 고향에서 부모와 함께 하는 목가적인 식사들을 보고 싶다. (Tôi nhớ bữa cơm đạm bạc cùng bố mẹ ở quê)
  • 그는 낭만적인 사랑의 시로 여성인 독자들을 정복하고 싶어한다. (Anh ấy muốn chinh phục các độc giả nữ bằng những bài thơ tình lãng mạn)
  • 노력하면 할 수 없는 것이 없다. (Nếu cố gắng, không gì là không thể)
  • 하노이에서 집을 사지 못해요. 돈이 없기 때문이다. (Tôi không thể mua nhà ở Hà Nội vì tôi không có nhiều tiền)

Luyện tập 

Cho đoạn tiếng Hàn chia chưa đúng đuôi câu văn viết như bên dưới, tìm và sửa lại cho đúng: 

환율 변동은 상승이나 하락 자체보다 변동 폭이 지나치게 크거나 변동 속도가 빠를 때 더 큰 문제가 돼요. 또 지나치게 큰 폭으로 환율이 변동하면 경제 위기가 발생할 수 있는다. 

Tổng kết

Trên đây là tất tần tật các kiến thức liên quan đến cách chia đuôi câu trong tiếng Hàn mà Trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội đã tổng hợp. Mong rằng bài viết sẽ hữu ích và giúp các bạn nắm chắc dạng kiến thức này.

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận