Bạn yêu đất nước Hàn Quốc và mong muốn được đặt chân tới xứ sở thơ mộng này vào một ngày không xa? Nếu vậy thì chắc chắn bạn cần bỏ túi một vài cấu trúc ngữ pháp cơ bản để có thể hiện thực hóa giấc mơ của mình rồi. Để giúp bạn chạm tới ước mơ chinh phục tiếng Hàn cũng như chạm tới Hàn Quốc, Trung Tâm Ngoại Ngữ Hà Nội sẽ giới thiệu cho các bạn ngữ pháp 기 때문에 – cấu trúc dạng sơ cấp chỉ nguyên nhân, kết quả mà người Hàn thường xuyên sử dụng.
Chức năng và cách sử dụng Ngữ pháp 기 때문에
Như đã đề cập phía trên, ngữ pháp 기 때문에 được dùng để chỉ nguyên nhân, kết quả. Cụ thể, mệnh đề phía trước 기 때문에 chỉ nguyên nhân để dẫn đến mệnh đề kết quả phía sau nó. Ngữ pháp này chủ yếu được dùng trong các tình huống tiêu cực và được sử dụng với nghĩa như “Tại… nên…”, “Do…nên…”, “Bởi vì…nên…”. Tuy nhiên, dù chủ yếu được sử dụng với ý tiêu cực nhưng cấu trúc này vẫn có thể dùng trong câu có ý tích cực. So với các cấu trúc cùng chức năng chỉ nguyên nhân như ‘아/어서’ hay ‘(으)니까’ thì 기 때문에 được sử dụng trong văn viết nhiều hơn.
Ví dụ:
- 비가 많이 오기 때문에 공부에 집중하지 못해요. (Tại trời mưa to nên tôi không học được bài)
- 깜박 잠들기 때문에 늦게 왔어요. (Do ngủ quên nên tôi đến muộn)
- 그 녀는 남편이 관심이 없기 때문에 산후 우울증을 앓게 되었다. (Cô ấy mắc chứng trầm cảm sau sinh bởi không nhận được sự quan tâm từ chồng)
Vị trí Ngữ pháp 기 때문에
기 때문에 có thể đứng giữa câu hoặc cuối câu tùy vào chủ ý của người nói mà vẫn không có sự biến đổi về mặt ngữ nghĩa.
Khi đứng giữa câu
Ở vị trí giữa câu, ngữ pháp này có dạng: A/V + 기 때문에 + mệnh đề kết quả.
Ví dụ:
- 못 생기기 때문에 날 좋아하는 사람이 한 명도 없어. (Vì tớ không xinh nên chẳng có ai yêu)
- 집이 가난하기 때문에 공부하면서 일해야 되요. (Vì nhà nghèo nên tôi phải vừa học vừa làm)
- 그는 아버지께 일찍 돌아가시기 때문에 가정 노릇을 해 왔습니다. (Do cha mất sớm nên anh ta trở thành trụ cột chính của gia đình)
Khi đứng cuối câu
Ở vị trí cuối câu, ngữ pháp này có dạng: mệnh đề nguyên nhân + 기 때문이다.
Ví dụ:
- 왜 숙제를 하지 않았어요? (Tại sao em không làm bài tập?)
어제 도둑이 저희 집으로 숨어들어 제 숙제를 훔쳐 버렸기 때문입니다. (Vì hôm qua trộm vào nhà và lấy mất vở bài tập của em đi rồi cô ạ!)
Khả năng kết hợp Ngữ pháp 기 때문에
Ngữ pháp 기 때문에 có thể đi với thì hiện tại hoặc thì quá khứ, có thể kết hợp cùng danh từ, tính từ và động từ.
Về thì
Ví dụ:
- 오늘 너 오기 때문에 너 가장 좋아하는 중국식 탕수육을 만들어 냈어. (Vì hôm nay cậu đến nên tớ nấu món thịt chiên và sốt kiểu Trung Hoa mà cậu thích nhất đấy) (Hiện tại)
- 결혼했기 때문에 예전처럼 자유가 없어진다. (Vì đã kết hôn nên không còn được tự do như trước nữa) (Quá khứ)
Về từ loại
Ví dụ:
- 흙수저이기 때문에 그 친구는 항상 열등감을 느낍니다. (Do là con nhà nghèo nên bạn ấy hay tự ti) (Danh từ)
- 그는 돈이 많이 없기 때문에 허리띠를 졸라매고 근검절약해야 한다. (Vì không có tiền nên anh ta phải thắt lưng buộc bụng) (Động từ)
- 그 여자는 키가 너무 크기 때문에 종종 소외감을 느낍니다. (Vì quá cao nên cô ấy thường xuyên cảm thấy lạc lõng) (Tính từ)
Lưu ý khi sử dụng Ngữ pháp 기 때문에
Khi danh từ (N) + 기 때문에 thì có thể rút gọn lại thành dạng N + 때문에. Về cơ bản khi sử dụng dạng này với danh từ, nghĩa ngữ pháp vẫn giữ nguyên, khi truyền tải nội dung người đọc, người nghe vẫn hiểu trọn nghĩa của câu.
Ví dụ:
- 흙수저이기 때문에 그 친구는 항상 열등감을 느낍니다. = 흙수저 때문에 그 친구는 항상 열등감을 느낍니다. (Do là con nhà nghèo nên bạn ấy hay tự ti)
- 너무 슬퍼도 체면을 시키기 때문에 울지 않았다. = 너무 슬퍼도 체면 때문에 울지 않았다. (Mặc dù rất buồn nhưng vì thể diện nên anh ta đã không khóc)
Ở mệnh đề sau của 기 때문에 không dùng với các thức mệnh lệnh như ‘(으)세요, (으)십시오’ , hay các dạng rủ rê, đề nghị như ‘(으)ㅂ시다, (으)ㄹ 까요?’. Nếu muốn kết hợp mệnh đề chỉ nguyên nhân, lí do với các thức mệnh lệnh hoặc đề nghị thì nên dùng ngữ pháp ‘(으)니까’.
Ví dụ:
- 빵이 쉬었으니까 먹지마. (Vì bánh mì hỏng rồi nên đừng ăn nữa)
- 원래 롱치마 있으니까 짧은 개 하나 삽시다. (Vì đã có váy dài rồi nên cậu mua một chiếc váy ngắn đi!)
So sánh
Hãy cùng so sánh các cấu trúc sơ cấp chỉ lí do như ‘아/어서’ hay ‘(으)니까’ với ngữ pháp 기 때문에 để nắm rõ hơn cách sử dụng của cấu trúc này bạn nhé!
Giống nhau
- Vế thứ nhất chỉ nguyên nhân, vế thứ hai chỉ kết quả
- Đi được với cả danh từ, động từ, tính từ
Khác nhau
Khả năng kết hợp với thì quá khứ | Khả năng kết hợp với thì hiện tại | Khả năng kết hợp với thức mệnh lệnh, rủ rê | Ý nghĩa chủ yếu | |
A/V + 기 때문에, N + 때문에 | O (공부하지 않았기 때문에 시험을 잘 보지 못했다) | O (비가 오고 있기 때문에 집에서 공부해요) | X | Nhấn mạnh vào lý do vế 1 (밥이 없기 때문에 라면 먹었다) |
A/V + 아/어서, N + (이)라서 | X | O (비가 와서 집에서 공부해요) | X | Nhấn mạnh vào vế 2, thường dùng trong câu cảm ơn, xin lỗi (잘 못해서 미안합니다) |
A/V + (으)니까, N + (이)니까 | O (공부하지 않았으니까 시험을 잘 보지 못했다) | O (비가 오니까 집에서 공부해요) | O (비가 오니까 밖으로 나가지 마세요) | Nêu bối cảnh ở vế 1 và đưa ra đề nghị ở vế 2, nhấn mạnh vào vế 2 (어제 라면 먹었으니까 오늘 밥 먹자) |
Bài tập
Hoàn thành các câu sau, vận dụng ngữ pháp 기 때문에 và dịch sang tiếng Hàn:
- Vì chăm học nên…
- Do lạm phát nên…
- Bởi vì chân thành nên…
Tổng kết
Vậy là Trung Tâm Ngoại Ngữ Hà Nội đã đi cùng các bạn tìm hiểu một lượt về ngữ pháp chỉ nguyên nhân – kết quả 기 때문에 trong tiếng Hàn rồi đó. Đây là một ngữ pháp không khó, tuy nhiên vì trong tiếng Hàn có nhiều cấu trúc cùng biểu hiện một nghĩa chỉ nguyên nhân nên đôi khi người học vẫn hay nhầm lẫn. Vì vậy, để nắm chắc kiến thức và cách sử dụng chính xác của từng cấu trúc, tự học là điều cần thiết, nhưng sẽ hiệu quả hơn rất nhiều nếu được các thầy cô có với bề dày kinh nghiệm “cầm tay chỉ việc”, nhất là khi bạn đang chập chững những bài học đầu tiên khi học tiếng Hàn. Hãy đến với Trung Tâm Ngoại Ngữ Hà Nội để “tăng tốc” trong chặng đua học tiếng Hàn bạn nhé.