Ngữ pháp

Tổng hợp ngữ pháp xin phép trong tiếng Hàn thông dụng nhất

Tổng hợp ngữ pháp xin phép trong tiếng Hàn

Học tiếng Hàn, ngoài việc tiếp thu các kiến thức cơ bản như cách chia đuôi câu, tiểu từ, ngữ pháp thì người học nên trang bị cho mình những câu nói cửa miệng nhằm áp dụng cho từng trường hợp cụ thể. Trong bài viết dưới đây, trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội sẽ chia sẻ cho bạn tổng hợp ngữ pháp xin phép tiếng Hàn.

Tổng hợp ngữ pháp xin phép tiếng Hàn

V아/어 봐도 돼요?

Ngữ pháp gắn sau động từ để diễn tả sự xin phép. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “Làm cái này được không?”. Cách chia tương tự với đuôi câu 아/어요.

Ví dụ: 이 옷을 입어 봐도 돼요? (Tôi mặc bộ quần áo này được chứ?)

V(으)ㄹ 게요

Ngữ pháp gắn sau động từ để diễn tả sự xin phép một cách nhẹ nhàng. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “Sẽ làm cái này nhé”. Trong đó:

  • Động từ có patchim sẽ gắn với 을 게요.
  • Động từ không có patchim sẽ gắn với ㄹ게요.

Ví dụ: 문을 열 게요 (Mình mở cửa nhé).

창문을 닫을 게요 (Mình đóng cửa sổ nhé).

V(으)ㄹ 수 있어요?

Ngữ pháp gắn sau động từ để diễn tả sự xin phép, thăm dò ý kiến đối phương. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “Có thể làm cái này không?”. Trong đó:

  • Động từ có patchim sẽ gắn với 을 수 있어요?.
  • Động từ không có patchim sẽ gắn với ㄹ 수 있어요?.

Ví dụ: 이 책을 살 수 있어요? (Mình có thể mua cuốn sách này được chứ?).

집을 청소할 수 있나요? (Tớ có thể dọn nhà được chứ?).

V(으)ㄹ까요?

Ngữ pháp gắn sau động từ để diễn tả việc hỏi ý kiến đối phương một cách nhẹ nhàng. Trong đó:

  • Động từ có patchim sẽ gắn với 을까요?.
  • Động từ không có patchim sẽ gắn với ㄹ까요?.

Ví dụ: 주말에 외출하고 맛있는 음식을 먹을까요? (Cuối tuần ra ngoài và ăn món gì ngon đi?).

오늘 약속이 있을까요? (Hôm nay chúng mình có hẹn nhỉ?).

Tổng hợp ngữ pháp xin phép tiếng Hàn.,

Một số trường hợp sử dụng ngữ pháp xin phép tiếng Hàn

Xin phép nghỉ học bằng tiếng Hàn

Trong trường hợp này, ngoài việc áp dụng các cấu trúc xin phép được học thì người học cần kết hợp thêm các ngữ pháp khác nhằm tạo sự xác thực cho lời xin phép như cấu trúc 아/어서, (으)니까, 때문에 nhằm diễn tả lí do phía trước.

Ví dụ: 집에서 학교까지 좀 멀어서 오늘 학교에 안 가면 돼요? (Từ nhà tới trường tôi hơi xa nên hôm nay tôi không tới có được không?).

재미있는 날을 아지만 오늘 너무 바쁘니까 못 가요. 다음에 다시 가 봐도 돼요? (Tôi biết hôm nay là một ngày vui nhưng tôi bận quá nên không thể đến được. Lần sau tôi lại tới được không?).

Xin phép làm việc gì đó bằng tiếng Hàn

Tùy thuộc vào hoàn cảnh mà người nói có thể sử dụng linh hoạt các cấu trúc xin phép kể trên. Tuy nhiên, đừng quên nêu lí do phía trước nhé!

Ví dụ: 오늘 시험을 봤으니까 한번 게임을 해 봐도 돼요? (Hôm nay con đã thi xong nên con chơi game 1 lần được không?).

이 책을 다 읽기 때문에 비릴 수 있어요? (Vì cậu đọc xong cuốn sách này tôi nên tớ mượn được không?).

Một số trường hợp sử dụng ngữ pháp xin phép tiếng Hàn

Một số câu xin phép tiếng Hàn thông dụng

늦어서 죄송합니다. Tôi xin lỗi vì đến muộn.
어제 못 가서 죄송합니다. Tôi xin lỗi vì không thể tới được hôm qua.
휴가 좀 쓸 수 있을까요?. Tôi có thể nghỉ 1 lát được không?.
오늘 일이 있으니까 먼저 갈 수 있어요?. Hôm nay em có việc nên em có thể đi trước không ạ?.
오늘 너무 피곤해서 쉬고 싶습니다. Hôm nay vì em quá mệt nên muốn nghỉ ngơi ạ.
먼저 들어보겠습니다. Em xin phép về trước ạ.

Mail xin phép nghỉ học bằng tiếng Hàn

Dưới đây là mail xin nghỉ học bằng tiếng Hàn mà bạn đọc có thể tham khảo.

안녕하세요

저는 한국어 반에 온 란이라고 합니다.

내일 수업이 있는데 중요한 일이 있습니다. 그래서 오늘 선생님께 이메일로 보냈습니다. 

일을 완성한 후에 숙제를 하기로 하겠습니다. 

감사합니다

Dịch: 

Em chào thầy/cô ạ.

Em là Lan đến từ lớp tiếng Hàn.

Ngày mai lớp mình có tiết học nhưng em có việc bận. Vì thế mà ngày hôm nay em viết mail này.

Sau khi hoàn thành xong việc, em xin hứa sẽ làm bài tập đầy đủ ạ.

Em cảm ơn thầy/cô ạ.

Như vậy, trong bài viết này, trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội đã chia sẻ cho bạn học các ngữ pháp xin phép tiếng Hàn. Bạn học hãy bỏ túi những cấu trúc này để sử dụng trong trường hợp cần thiết nhé. Chúc các bạn thành công!

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận