Ngữ pháp

Cách đọc tiền trong tiếng Hàn chính xác nhất

Cách đọc tiền trong tiếng Hàn chính xác nhất

Bạn là người ngoại quốc muốn sang Hàn du lịch nhưng không biết cách đọc tiền trong tiếng Hàn như thế nào? Hãy đọc bài viết dưới đây, trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội sẽ chia sẻ cho bạn cách đọc tiền trong tiếng Hàn chính xác nhất nhé!

Khái quát về tiền tệ Hàn Quốc

Khác với tiền Việt Nam, won là đơn vị tiền tệ chính thức của Hàn Quốc. Tiền Hàn Quốc được chia làm nhiều mệnh giá khác nhau bao gồm 1 won, 5 won, 10 won, 50 won, 100 won, 1000 won, 5000 won, 10.000 won và 50.000 won. 

Người dân Hàn Quốc ngày nay vẫn sử dụng tiền xu và tiền giấy. Trong đó, tiền xu Hàn Quốc bao gồm các mệnh giá dưới 1000 won và tiền giấy Hàn Quốc bao gồm các mệnh giá trên 1000 won.

Cách đọc số tiền của Hàn Quốc cũng rất khác biệt. Tiền được đọc theo đơn vị vạn với các hệ số sau:

Hệ số khi đọc tiền Hàn Cách đọc
100
1000
10.000
100.000 십만
1.000.000 백만
10.000.000 천만
100.000.000
1.000.000.000 십억

*Lưu ý: Khi nói tiền trong tiếng Hàn thì dùng số đếm Hán Hàn.

Cách đọc tiền trong tiếng Hàn chính xác nhất

Cách đọc tiền dưới 10.000

Để đọc số tiền dưới 10.000, bạn hãy áp dụng hệ số trên và công thức sau:

1 – 9 (천) + số hàng trăm (백) + số hàng chục (십).

Ví dụ: 2.457 → 이천사백오십칠.

3.765 → 삼천칠백육십오.

9378 → 구천삼백칠십발.

7218 → 칠천이백십발 (Số 1 có thể được lược bỏ và chỉ cần đọc hệ số).

Cách đọc tiền dưới 100.000

Để đọc số tiền dưới 100.000, bạn hãy áp dụng hệ số trên và chia theo cụm 4 con số từ phải qua trái và đọc tiền như bình thường. 

Ví dụ: 16.475 → Sau khi chia, bạn sẽ có 10.000 + 6.475. Số tiền được đọc là: 만 육천사백칠십오.

20.832 → Sau khi chia, bạn sẽ có 20.000 + 832. 

Số tiền được đọc là: 이만 발백삼십이.

74.318 → Sau khi chia, bạn sẽ có 70.000 + 4.318. 

Số tiền được đọc là: 칠만사천삼백십발.

39.576 → Sau khi chia, bạn sẽ có 30.000 + 9.576. 

Số tiền được đọc là: 삼만구천오백칠십육.

73.985 → Sau khi chia, bạn sẽ có 70.000 + 3.985. 

Số tiền được đọc là: 칠만삼천구백발십오.

Cách đọc tiền dưới 100.000

Cách đọc tiền triệu

Tương tự như cách đọc tiền Hàn dưới 100.000, bạn hãy chia số tiền trên theo cụm 4 chữ số từ phải qua trái và áp dụng hệ số khi đọc tiền Hàn để đọc. Bạn đừng quên tiền Hàn đọc theo đơn vị vạn nhé!

Ví dụ: 1.756.987 → Sau khi chia, bạn sẽ có 1백만 + 75만 + 6.987. Số tiền được đọc là: 백만칠십오만육천구백발십칠.

98.327.184 → Sau khi chia, bạn sẽ có 98백만 + 32만 + 7.184. 

Số tiền được đọc là: 구십발백삼십이만칠천백발십사.

6.823.647 → Sau khi chia, bạn sẽ có 6백만 + 82만 + 3.647. 

Số tiền được đọc là: 육백발십이만삼천육백사십칠.

1.522.483 → Sau khi chia, bạn sẽ có 1백만 + 52만 + 2.483. 

Số tiền được đọc là: 백오십이만 이천사백발십삼.

2.345.967 → Sau khi chia, bạn sẽ có 2백만 + 34만 + 5.967. 

Số tiền được đọc là: 이백삼십사만오천구백육십칠.

Cách đọc tiền tỉ

Bạn cũng thực hiện các bước như sau: chia số tiền theo cụm 4 chữ số từ phải qua trái, kết hợp hệ số và đọc như bình thường.

Ví dụ: 1.980.345.234 → Sau khi chia, bạn sẽ có 1십억 + 9억 + 8.034만 + 5.234천. 

Số tiền được đọc là: 십억구억발천삼십사만오천이백삼십사.

2.673.872.123 → Sau khi chia, bạn sẽ có 2십억 + 6억 + 7387만 + 2123천. 

Số tiền được đọc là: 이십억육억칠천삼백발십칠이천백이십삼.

3.000.245.198 → Sau khi chia, bạn sẽ có 3십억 + 24만 + 5198천. Số tiền được đọc là: 삼십억이십사만오천백구십발.

4.873.752.652 → Sau khi chia, bạn sẽ có 4십억 + 8억 + 7375만 + 2652천. 

Số tiền được đọc là: 삼십억발억칠천삼백칠십오만이천육백오십이.

5.111.823.354 → Sau khi chia, bạn sẽ có 5십억 + 1억 + 1182만 + 3354천. 

Số tiền được đọc là: 오십억일억천백발십이만삼천삼백오십사.

Như vậy, trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội đã chia sẻ cho bạn đọc cách đọc tiền trong tiếng Hàn. Bạn hãy ghi nhớ những quy tắc này để áp dụng khi đi sang Hàn Quốc nhé! Chúc các bạn thành công!

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận