Học tốt tiếng Trung, Ngữ pháp

Ngữ pháp Tiếng Trung: Định ngữ trong tiếng Trung là gì?

ẢNH THUMB ĐỊNH NGỮ TRONG TIẾNG TRUNG

Định ngữ trong tiếng Trung là một trong những kiến thức ngữ pháp quan trọng và được đánh giá là khá khó nếu như không nghiêm túc học tập. Chính vì thế trong bài viết hôm nay, Trung Tâm Ngoại Ngữ Hà Nội sẽ tổng hợp kiến thức về định ngữ tiếng Trung một cách chi tiết để bạn có thể học một cách dễ hiểu và chính xác nhất nhé. 

Khái niệm định ngữ trong tiếng Trung

Định ngữ trong tiếng Trung hay còn gọi là 定语 /dìngyǔ/ được biết đến là một thành phần bổ nghĩa, giới hạn ý nghĩa đến danh từ trung tâm trong cả cụm danh từ, tính từ, đại từ,.. Thông thường đứng giữa định ngữ và trung tâm ngữ sẽ dùng 的 hoặc không có. 

Định ngữ trong tiếng trung là gì

Ví dụ: 

我刚买的两件衣服很漂亮. /Wǒ gāng mǎi de liǎng jiàn yīfú hěn piàoliang/. Hai cái váy của tôi mới mua rất đẹp

Các loại định ngữ thường gặp trong tiếng Trung 

Trong tiếng Trung có 3 loại định ngữ thường gặp là định ngữ hạn chế, định ngữ miêu tả và định ngữ kết cấu động từ. 

Các loại định ngữ Cách dùng Ví dụ
Định ngữ hạn chế Thường được dùng để biểu thị sự hận chế của danh từ trung tâm ở các khía cạnh như nơi chốn, thời gian, số lượng, sở hữu,...Định ngữ hạn chế do đại từ, số lượng từ và danh từ đảm nhận  这是小我的中文书/Zhè shì Xiǎo wǒ de zhōngwén shū/. Đây là cuốn sách tiếng Trung của Tiểu Mỹ
Định ngữ miêu tả Dùng để biểu đạt sự hạn chế danh từ trung tâm về các khía cạnh như đặc trưng, chất liệu, trạng thái, tính chất,...Do hình dung từ đảm nhận và thường dùng trợ từ liên kết là 的 起亚是一个非常美丽的女孩/Qǐyà shì yīgè fēicháng měilì de nǚhái/. Kia là một cô gái rất xinh đẹp
Định ngữ kết cấu động từ Trong trường hợp định ngữ kết cấu động từ hoặc một số động từ, kết cấu chủ vị, hình dung từ mang trạng nghĩa thì không được bỏ 的 他们都是那个家庭的好孩子/Tāmen dōu shì nàgè jiātíng de hǎo háizi/Họ đều là những đứa trẻ ngoan của gia đình ấy

Cách xác định và sắp xếp trật tự định ngữ tiếng Trung

Định ngữ trong tiếng Trung được coi là một phần ngữ pháp quan trọng và làm sao để xác định được định ngữ là phần nào trong câu thì hãy cùng Trung Tâm Ngoại Ngữ Hà Nội tham khảo một số cách dưới đây nhé.

  • Trong tiếng Trung định ngữ luôn đứng trước danh từ trung tâm, giữa định ngữ và danh từ trung tâm, đa phần sẽ được liên kết bằng trợ từ kết cấu là “的”.
  • Định ngữ thường được cấu tạo bởi: danh từ, cụm danh từ, động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ, cụm chủ vị.

các xác định và sắp xếp trật tự định ngữ

Ngoài ra trong quá trình làm bài bạn cũng cần phải biết cách sắp xếp trật tự định ngữ cụ thể như sau: 

  • Định ngữ thường đứng trước trung tâm ngữ, giữa các thành phần thường có trợ từ “的”.
  • Danh từ, đại từ chỉ quan hệ sở hữu luôn đặt trước. 
  • Đại từ chỉ định phải đặt trước số lượng từ.

Một số trường hợp định ngữ thường gặp

Định ngữ trong tiếng Trung là phần ngữ pháp thường gặp rất nhiều trong giao tiếp cũng như các kỳ thi đánh giá năng lực khác nhau. Dưới đây Trung Tâm Ngoại Ngữ Hà Nội sẽ tổng hợp cho bạn một số trường hợp định ngữ thường gặp để bạn lưu lại và luyện tập. 

Danh từ làm định ngữ 

  • Danh từ làm định ngữ biểu thị quan hệ sở thuộc hoặc thời gian nơi chốn, sau danh từ sẽ có chữ  “的”. 

Ví dụ: 你的书在第三个架子上/Nǐ de shū zài dì sān gè jiàzi shàng/. Sách của cậu ở ngăn thứ 3

Cấu trúc:

Danh từ + 的+ Trung tâm ngữ

  • Danh từ làm định ngữ nói rõ tính chất của trung tâm ngữ thì có thể bỏ  “的”. 

Ví dụ: 医生弟弟/Yīshēngdìdì/ Em trai của bác sĩ

Đại từ làm định ngữ 

  • Khi đại từ nhân xưng làm định ngữ biểu thị quan hệ sở hữu thì sau nó sẽ có 的

Ví dụ: 我妈妈的这件衣服是最新款/Wǒ māmā de zhè jiàn yīfú shì zuìxīn kuǎn/Chiếc váy này của mẹ tôi là mẫu mới nhất. 

  • Nếu như trung tâm ngữ là đơn vị quen thuộc thì không cần dùng  “的”. 

Ví dụ: 这是我妹妹/Zhè shì wǒ mèimei/Đây là em gái của tôi

  • Khi đại từ chỉ định và số lượng từ làm định ngữ thì không thêm “的”. 

Tính từ làm định ngữ

  • Các tính từ  một âm tiết làm định ngữ nói chung thì không thêm “的”. 

Ví dụ: 他们两个是好朋友/Tāmen liǎng gè shì hǎo péngyǒu/ Hai người họ là bạn tốt của nhau

  • Tính từ 2 âm tiết hoặc có các phó từ trong tiếng Trung chỉ mức độ như  很、非常、比较、十分,… thì bắt buộc phải thêm   “的”. 

tính từ làm định ngữ

Động từ làm định ngữ

  • Tất cả những động từ làm định ngữ nói chung đều phải thêm  “的”. 

Ví dụ: 小月想去超市买点吃的东西//Xiǎoyuè xiǎng qù chāoshì mǎidiǎn chī de dōngxi/: Tiểu Nguyệt muốn đi siêu thị mua một ít đồ ăn/

Bài tập về định ngữ trong tiếng Trung

Để giúp bạn có thể củng cố lại kiến thức về định ngữ trong tiếng Trung. Dưới đây Trung Tâm Ngoại Ngữ Hà Nội sẽ gửi tới bạn một số dạng bài luyện tập để bạn nhanh chóng nắm chắc kiến thức.

Bài tập: Dịch các câu sau sang tiếng Trung có kèm định ngữ

  1. Đây là căn phòng tôi rất ưng ý
  2. Anh ấy là người tôi rất yêu
  3. Quần áo mẹ mua cho tôi rất đẹp
  4. Đây là cuốn sách tôi rất thích
  5. Chữ bạn viết xấu quá.

Đáp án: 

  1. 这是我非常喜欢的房间
  2. 他是我很爱的人
  3. 妈妈给我买的衣服非常漂亮
  4. 这是一本我非常喜欢的书
  5. 你写的字太难看了

Hy vọng với những tổng hợp kiến thức về định ngữ trong tiếng Trung trên đây đã có thể giúp bạn học và luyện tập một cách hiệu quả. Bởi đây là một phần ngữ pháp quan trọng nên đừng quên luyện tập thường xuyên để trở nên thành thạo hơn mỗi ngày nhé!

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận