Học tốt tiếng Trung

Hướng dẫn ngữ pháp HSK 3: Cấu trúc, bài tập và đáp án

Thumbnail ngữ pháp hsk 3

Nắm vững các cấu trúc ngữ pháp HSK 3 sẽ giúp bạn sử dụng chính xác và đạt điểm cao trong kỳ thi HSK 3. Trong bài viết này, Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội sẽ hướng dẫn bạn ôn luyện các cấu trúc ngữ pháp HSK 3 phổ biến và thực hành kiểm tra kiến thức qua các bài tập HSK 3 có đáp án chi tiết. Theo dõi bài viết để ứng dụng ngữ pháp một cách hiệu quả trong quá trình ôn thi HSK 3 bạn nhé!

Tổng hợp ngữ pháp HSK 3

Các loại bổ ngữ cơ bản

Bổ ngữ kết quả (BNKQ)

Bổ ngữ kết quả (BNKQ)

Bổ ngữ kết quả được sử dụng để diễn tả kết quả của một hành động đã được thực hiện.

Dạng câu Cấu trúc Ví dụ (Pinyin) Dịch nghĩa
Khẳng định S + V + BNKQ + O 我找到你的眼镜了!(Wǒ zhǎo dào nǐ de yǎnjìng le!) Tôi tìm thấy kính của mình rồi.
我洗好水果了.(Wǒ xǐ hǎo shuǐguǒ le.) Tôi rửa hoa quả xong rồi.
Phủ định S + 没(有)V + BNKQ + O 我没有看到你的女朋友.(Wǒ méiyǒu kàn dào nǐ de nǚ péngyǒu.) Tôi không thấy bạn gái của cậu.
我没做完今天的作业.(Wǒ méi zuò wán jīntiān de zuòyè.) Tôi chưa làm xong bài tập hôm nay.
Nghi vấn S + V + BNKQ + O +了吗/了没有? 你找到你的狗了吗?(Nǐ zhǎo dào nǐ de gǒu le ma?) Bạn tìm thấy chó của mình chưa?
妈妈做好今晚的饭了没有?(Māmā zuò hǎo jīn wǎn de fàn le méiyǒu?) Mẹ đã nấu cơm xong chưa?

Bổ ngữ trạng thái (BNTT)

Bổ ngữ trạng thái được sử dụng để mô tả, đánh giá kết quả, mức độ và trạng thái của hành động.

Dạng câu Cấu trúc Ví dụ (Pinyin) Dịch nghĩa
Khẳng định S + V + 得 + tính từ 他跑得很快.(Tā pǎo dé hěn kuài.) Anh ấy chạy nhanh quá.
S + (V) O + V + 得 + tính từ 我(学)英文学得很好.(Wǒ xué Yīngwén xué dé hěn hǎo.) Tôi học tiếng Anh giỏi quá.
Phủ định S + V + 得 + 不 + tính từ 我跑得不快.(Wǒ pǎo dé bù kuài.) Tôi chạy không nhanh.
Nghi vấn S + V + 得 + tính từ + 吗? 你做饭做得好吃吗?(Nǐ zuò fàn zuò dé hǎochī ma?) Bạn nấu cơm có ngon không?
S + V + 得 + tính từ 不 + tính từ?

Bổ ngữ khả năng (BNKN)

Bổ ngữ khả năng (BNKN)

Bổ ngữ khả năng dùng để biểu thị khả năng thực hiện được hay không của một hành động.

Dạng câu Cấu trúc Ví dụ (Pinyin) Dịch nghĩa
Khẳng định S + V + 得 + BNKN + O 我看得很清楚你写的汉字.(Wǒ kàn dé hěn qīngchǔ nǐ xiě de hànzì.) Tôi có thể nhìn thấy chữ viết tiếng Trung của bạn rõ ràng.
Phủ định S + V + 不 + BNKN + O 我找不到我的男朋友了.(Wǒ zhǎo bù dào wǒ de nán péngyǒu le.) Tôi không tìm được bạn trai của mình.
Nghi vấn S + V + 得 + BNKN + V + 不 + BNKN + O? 你找得到找不到我的眼镜?(Nǐ zhǎo dédào zhǎo bù dào wǒ de yǎnjìng?) Bạn có tìm thấy kính của tôi không?
S + V + 得 + BNKN + O + 吗? 你找得到我的眼镜吗?(Nǐ zhǎo dédào wǒ de yǎnjìng ma?) Bạn có tìm thấy kính của tôi không?

Bổ ngữ phương hướng

Bổ ngữ phương hướng được chia làm 2 loại như sau:

  • Bổ ngữ phương hướng đơn giản: dùng để miêu tả việc động tác đến gần (来) hoặc ra xa (去) so với người nói.
  • Bổ ngữ phương hướng phức tạp: dùng để miêu tả phương hướng của động tác (V) đến gần (来) hoặc ra xa (去) so với người nói, cùng với miêu tả cụ thể về hành động.
Loại bổ ngữ Cấu trúc Ví dụ
Bổ ngữ phương hướng đơn giản V+来/去 我回 来 了/Wǒ huíláile/ (Tôi về rồi đây!)
Nếu O chỉ nơi chốn: V + O + 来/去 我回家去了!/Wǒ huí jiā qùle/ (Tôi trở về nhà rồi!)
Nếu O không chỉ nơi chốn: V + O + 来/去Hoặc V+来/去+O 我带作业 来 了/Wǒ dài zuòyè láile/Hoặc 我带来作业了 /Wǒ dài lái zuòyèle/ (Tôi mang bài tập về nhà đến rồi)
Bổ ngữ phương hướng phức tạp Nếu O chỉ nơi chốn: V + 上/下/进/出/回/过/起 + O + 来/去 明天你坐公共汽车 回学校 来吧(Ngày mai, bạn hãy đi xe buýt trở lại trường học đi nào)
Nếu O không chỉ nơi chốn: V + 上/下/进/出/回/过/起 + O + 来/去 我带 过 你的衣服 来了(Tôi đang mang quần áo của bạn đến rồi đây)
V + 上/下/进/出/回/过/起 + 来/去 + O 我 带 过 来 你的衣服了.(Tôi mang quần áo của bạn qua rồi)
Những bổ ngữ phương hướng phức tạp phổ biến V+出来: Nói về sự xuất hiện của sự vật mới 我写的汉字你能看出来吗?(Bạn có thể đọc được chữ viết Trung Quốc tôi đã viết không?)
V/adj + 下来: Biểu thị sự thay đổi trạng thái, từ mạnh sang yếu, nhanh sang chậm, chuyển động sang dừng lại,…  那辆车越开越慢,现在停下来了 (Chiếc xe đó ngày càng đi chậm lại, bây giờ thì chiếc xe đã dừng lại rồi)
V+起来: Hồi tưởng lại/nhớ lại  你能想起来我是谁吗?/Nǐ néng xiǎng qǐlái wǒ shì shéi ma/(Bạn có nhớ ra tôi là ai không?)

Câu sử dụng giới từ

Câu sử dụng giới từ

Giới từ là từ đặt trước danh từ/ cụm danh từ/ đại từ/ cụm đại từ, thường  dùng để giới thiệu thành phần đứng sau.

Dạng câu Cấu trúc Cách sử dụng Ví dụ (Pinyin) Dịch nghĩa
Giới từ 给 S 给 ĐẠI TỪ/ DANH TỪ + V Dùng khi đề cập đến việc làm gì đó cho ai đó. 我给你买咖啡.(Wǒ gěi nǐ mǎi kāfēi.) Tôi mua cà phê cho bạn.
Giới từ 跟 A 跟 B (一起)+V Dùng để diễn đạt hành động A và B cùng nhau làm gì đó, tương đương với "cùng" trong tiếng Việt. 我跟老朋友去书店买书.(Wǒ gēn lǎo péngyǒu qù shūdiàn mǎi shū.) Tôi và bạn cũ đến nhà sách để mua sách.
Giới từ 对 A 对 B + thành phần khác Dùng để dẫn tả cách A đối xử, đối đãi, đối với thành phần B như thế nào. 他对我非常好.(Tā duì wǒ fēicháng hǎo.) Anh ấy đối với tôi vô cùng tốt.
Câu chữ 被 S + 被(让/叫) + O + V + thành phần khác Dùng để diễn tả nghĩa bị động, cho biết S bị O thực hiện hành động V. 我被爸爸打了.(Wǒ bèi bàba dǎ le.) Tôi bị bố đánh rồi.
Câu chữ 把 A + 把 + O + V + thành phần khác Cấu trúc cơ bản 你把咖啡喝吧!(Nǐ bǎ kāfēi hē ba!) Bạn uống cà phê đi!
A 把 O 放/搬 … + 到/在/进… + địa điểm Cấu trúc làm thay đổi vị trí tân ngữ (O). 我把你的衣服放进行李箱了.(Wǒ bǎ nǐ de yīfú fàng jìn xínglǐ xiāng le.) Tôi đã xếp quần áo của bạn vào trong vali rồi.
A 把 O 送/还/借/带… + 给 + đại từ Cấu trúc làm  thay đổi chủ sở hữu của tân ngữ (O). 我把钱还给哥哥了.(Wǒ bǎ qián huán gěi gēge le.) Tôi đã trả tiền cho anh trai rồi.
A + 把 + O + V + bổ ngữ kết quả Cấu trúc dùng bổ ngữ kết quả. 你把水果洗干净吧!(Nǐ bǎ shuǐguǒ xǐ gānjìng ba!) Bạn rửa sạch hoa quả đi.
A + 把 + O + V + bổ ngữ xu hướng Cấu trúc dùng bổ ngữ xu hướng. 你把水果拿过来!(Nǐ bǎ shuǐguǒ ná guòlai!) Bạn lấy hoa quả ra đây.

Ngữ pháp tiếng trung HSK 3 nâng cao

STT Loại ngữ pháp Cách sử dụng  Ví dụ
1 Phó từ mức độ 很/ 非常/ 特别/ 真/ 不太/ 有点儿 + Adj 很好!/Hěn hǎo/: Rất tốt, rất khoẻ非常喜欢/Fēicháng xǐhuān/: Vô cùng thích真漂亮 /Zhēn piàoliang/: Thật đẹp
Adj + 极了 我累极了/Wǒ lèi jíle/: Tôi mệt lắm rồi!
太 + Adj + 了 太好了/Tài hǎole/: Quá tốt rồi!
2 越 A 越 B B sẽ thay đổi tương ứng với sự thay đổi của A.(Dịch: Càng A càng B) 那辆车越跑越快. (Cái xe đó càng chạy càng nhanh)
3 越来越 Tính từ A thay đổi theo thời gian. (Dịch: Càng ngày càng) 我越来越喜欢学汉语 (Tôi càng ngày càng thích học tiếng Trung)
4 又 Tính từ 又 Tính từ Diễn tả sự tồn tại đồng thời của hai đặc điểm hoặc trạng thái trong một chủ từ.(Dịch: Vừa… vừa…) 我的妹妹又聪明又可爱.(Em gái của tôi vừa thông minh lại vừa dễ thương)
5 一边 V 一边 V Diễn tả việc thực hiện hai động tác cùng một lúc.(Dịch: Vừa… vừa…) 我女朋友一边说一边笑.(Bạn gái tôi vừa nói vừa cười)
6 V1 了(O)就 V2… Diễn tả hai hành động, sự việc diễn ra nối tiếp nhau. 我回了家就睡觉.(Tôi về nhà là đi ngủ)我妈妈每天晚上吃了饭就看电视. (Mẹ tôi thường xem TV mỗi tối sau bữa ăn tối)
7 Nơi chốn + V + 着 + số lượng danh Diễn tả sự tồn tại của một thứ gì đó ở một vị trí nào đó. 桌子上放着一杯咖啡.(Trên bàn có 1 cốc cà phê)
8 V1 + 着 +(O1)+ V2 +(O2) Dùng để diễn tả hai hành động xảy ra cùng lúc, trong đó hành động thứ  nhất là phương thức hành động thứ hai. 我看着电视做作业.(Làm bài tập trong lúc xem tivi.) 我站着等她.(Đứng đợi cô ấy)
9 S + 对 + N +感兴趣/有兴趣 Diễn tả sự hứng thú với cái gì đó. (Dịch: S có hứng thú với…) 我对音乐很感兴趣.(Tôi có hứng thú với âm nhạc)
10 又+V/再+V 又+ V :Hành động được lặp lại và đã xảy ra rồi. (Dịch: Lại….)  昨天吃面条,今天又吃面条.(Tôi đã ăn mì ngày hôm qua, và tôi lại ăn mì ngày hôm nay)
再 + V : Hành động được lặp lại nhưng chưa xảy ra.(Dịch: Lại)   今天学汉语,明天再学汉语.(Hôm nay tôi học tiếng Trung và ngày mai cũng sẽ lại học tiếng Trung)
11 Câu so sánh So sánh hơn:A 比 B Tính từ (多了/得多/一些/一点儿/…) 她学得比我好一些.(Cô ấy học tốt hơn tôi một chút)今天的西瓜比昨天贵两块钱.(Dưa hấu hôm nay đắt hơn hôm qua hai nhân dân tệ)
So sánh kém: A 没有 B + (那么/多么)Tính từ 我没有我妹妹那么漂亮.(Tôi không xinh đẹp bằng em gái)
So sánh bằng:A 跟 B 一样 (+Tính từ) 我跟我弟弟一样.(Tôi với em trai tôi giống nhau)
12 才+V,就+V 才 + V: Diễn tả hành động xảy ra muộn, chậm và không thuận lợi (Dịch: mới …) 我每天八点起床,今天我九点才起床.(Tôi thường thức dậy lúc 8 giờ sáng mỗi ngày, nhưng hôm nay 9 giờ tôi mới thức dậy)
就 + V (了): Diễn tả hành động xảy ra sớm, nhanh, thuận lợi.(Dịch: Đã V, là V) : 我每天八点起床,今天我七点就起床了.(Tôi thường thức dậy lúc 8 giờ mỗi ngày, nhưng hôm nay tôi đã thức dậy lúc 7 giờ)
13 先 V,再/又 V,然后 V Diễn tả thứ tự của các hành động sẽ được thực hiện. 你先吃饭,再去商店买点儿水果,然后回家做作业.  (Tôi ăn cơm trước, rồi đi mua hoa quả, sau đó về nhà làm bài tập)
14 除了…(以外),都/还/也… 除 A 以外,B 都…(Dịch: Ngoài/trừ A ra, B đều…. ) (A không thuộc B) 除了游泳以外,什么运动我都会.(Tôi có thể tham gia bất kỳ loại bài tập vận động nào trừ việc bơi lội)
除了 A (以外),…还/也 B (Dịch: Ngoài A ra, vẫn/ còn B…. ) (A thuộc B)  除了汉语以外,我也会说英语,日语.(Ngoài tiếng Trung ra thì tôi còn nói được tiếng Anh và tiếng Nhật)
15 如果…(的话),(S)就… Câu điều kiện: Nếu … thì… 如果有钱的话,我就我给你买一个新手机.(Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua cho bạn một chiếc điện thoại mới)
16 Động từ lặp lại: Nghĩa giảm đi Động từ 1 chữ cái A: AA ( 试试,看看…)A 一 A (走一走,读一读…) 你看看这本书,觉得怎么样?(Bạn xem quyển sách này xem, thấy sao?)
Động từ 2 chữ cái AB: ABAB (认识认识,介绍介绍,锻炼锻炼…) 他好帅,可以介绍我们认识认识吗?(Anh ấy thật đẹp trai, bạn có thể giới thiệu chúng tôi làm quen nhau không?)
17 Tính từ lặp lại: Nghĩa tăng lên Tính từ 1 chữ cái A: AA 的 (红红的,长长的…) 她头发长长的,眼睛大大的,可爱极了!(Cô ấy sở hữu mái tóc dài và đôi mắt to tròn, thật quá xinh xắn!)
Tính từ 2 chữ cái AB: AABB (漂漂亮亮,高高兴兴…) 他高高兴兴地告诉我,他考上大学了.(Anh ấy vui mừng nói với tôi rằng anh ấy đã được nhận vào trường đại học)
18 只要…, (S) 就… Câu điều kiện: Chỉ cần…, thì… 只要有时间,我一定就跟你去旅游.(Chỉ cần tôi có thời gian thì tôi sẽ đi du lịch với bạn)
19 关于+N Dùng để giới thiệu và đề cập đến đối tượng muốn nói đến.(N thường là danh từ phức tạp). 我很喜欢看关于中国历史的电影.(Tôi rất thích xem phim về lịch sử Trung Quốc)
20 要/快要/就要 …. 了 Dùng để mô tả một hành động hoặc một sự việc đang sắp xảy ra. 快要下雨了,我们快回去吧!(Sắp mưa rồi, chúng ta nhanh về thôi!)
21 都…了 Dùng để nhấn mạnh hoặc diễn tả một thái độ không hài lòng. 快点儿,我都等你半个小时了.(Nhanh lên, tôi đợi bạn nửa tiếng rồi đấy nhé)
22 V + 过 Nói về kinh nghiệm, trải nghiệm hoặc hành động gì đã xảy ra mà không  kéo dài đến hiện tại. (Dịch: Đã, đã từng) 我看过这个电影了.(Tôi xem phim này rồi)
23 Cấu trúc diễn tả sự phủ định hoàn toàn (S) 一 lượng + (N) + 也/都 + 没/不 + thành phần khác(Với những thứ đếm được) 我一个面包也不想吃.(Tôi thậm chí không muốn ăn một miếng bánh mì nào)
(S) 一 点儿 + (N) + 也/都 + 没/不 + thành phần khác(Với những thứ không đếm được) 他一 点儿咖啡都没喝就走了.(Anh ấy thậm chí không uống một chút cà phê nào mà đã đi rồi)
(S) 一 点儿 + 也/都 + 不 + Tính từ(Với tính từ) 我一点儿也不累.(Tôi không mệt chút nào)
24 Cấu trúc 能…吗? 能 + phủ định + 吗? → Khẳng định 你每天不运动,能不胖吗?→ Khẳng định sẽ “mập”(Cậu ngày nào cũng không tập thể dục, có thể không béo à?)
能 + khẳng định + 吗? → Phủ định 你不喜欢学习,能学好吗?→ Khẳng định sẽ “học không tốt” (Bạn không thích học, bạn có thể học tốt không?)
25 还是 và 或者 (Đều dùng để diễn tả sự lựa chọn.) 还是:Dùng trong câu hỏi hoặc câu có dạng nghi vấn.(Dịch: Hay là) 你喜欢茶还是咖啡.(Bạn thích trà hay là cà phê?)
或者: Dùng trong câu trần thuật.(Dịch: Hoặc) 给我一杯茶或者咖啡也行(Chỉ cần cho tôi một tách trà hoặc cà phê)

Kinh nghiệm ôn tập cấu trúc ngữ pháp HSK 3 hiệu quả

Bạn có thể áp dụng những phương pháp dưới đây để học ngữ pháp HSK 3 hiệu quả hơn:

  • Học từ cơ bản đến nâng cao: Xây dựng lộ trình học rõ ràng, bắt đầu từ cấu trúc ngữ pháp cơ bản và tiến tới các kiến thức nâng cao hơn. Nắm vững cấu trúc cơ bản là điều kiện tiên quyết để học được các cấu trúc phức tạp hơn.
  • Học chậm mà chắc: Dành đủ thời gian để học ngữ pháp, không áp lực về tốc độ học của người khác. Tập trung, nghiên cứu kỹ và học từ từ để kiến thức được ghi nhớ sâu và áp dụng tốt.
  • Luyện tập và sử dụng ví dụ: Sử dụng ví dụ và áp dụng ngữ pháp HSK 3 vào viết và nói. Viết và nói bằng tiếng Trung để rèn luyện tư duy và vận dụng kiến thức vào thực tế một cách tự nhiên. 
  • Dịch tài liệu tiếng Trung: Thu thập và dịch các tài liệu tiếng Trung, quan sát các câu và cấu trúc ngữ pháp được sử dụng. Ghi chú và phân tích kỹ những cấu trúc mới và quan trọng để học hỏi. 
  • Tập viết đoạn văn và bài văn ngắn: Luyện viết hàng ngày về các chủ đề cơ bản đến khó, áp dụng kiến thức ngữ pháp vào viết để rèn luyện kỹ năng viết và tư duy tiếng Trung.

Kinh nghiệm ôn tập cấu trúc ngữ pháp HSK 3 hiệu quả

  • Xem phim, nghe nhạc và đọc truyện tiếng Trung: Mục đích của việc này là giúp bạn làm quen với các cấu trúc và ngữ pháp HSK 3. Hãy ghi chú và phân tích cách sử dụng ngữ pháp trong các tác phẩm này để luyện tập thêm. 

Ôn tập ngữ pháp HSK 3 miễn phí tại Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội

Để giúp các bạn ôn luyện ngữ pháp HSK 3 hiệu quả, Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội đã tổng hợp ngay bên dưới một số bài tập chứa file pdf, file nghe và đáp án bài tập HSK 3. Các bạn có thể tải file và thực hành ngay để kiểm tra khả năng ngữ pháp của mình. 

Các bạn nên ôn luyện chăm chỉ, làm bài tập thường xuyên để nâng cao kiến thức và kỹ năng làm bài thi HSK 3. Chúc các bạn ôn tập kiến thức ngữ pháp HSK 3 thành công và chinh phục điểm số cao nhất trong kỳ thi!

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận