trạng từ tiếng hàn

Trong giao tiếp tiếng Hàn, để truyền tải được đầy đủ nội dung thì người nói cần linh hoạt trong cách diễn đạt và sắp xếp thành phần câu. Đặc biệt là thành phần trạng từ. Trong bài viết dưới đây, trung tâm Ngoại ngữ Hà Nội sẽ chia sẻ 5 loại trạng từ tiếng Hàn thông dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Trạng từ là gì? Vai trò của trạng từ trong câu

Trạng từ là thành phần trong câu, có vai trò bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ hoặc trạng từ khác. Một câu có chứa trạng từ sẽ làm tăng mức độ biểu đạt và làm rõ ý nghĩa mà người nói muốn truyền tải.

Vị trí trạng từ trong tiếng Hàn

Trạng từ có thể xuất hiện linh hoạt trong câu, tùy thuộc vào mục đích và dụng ý của người nói. Cụ thể là: 

  • Trạng từ ở vị trí đầu câu: Nhằm nhấn mạnh trực tiếp tới địa điểm, thời gian thực hiện hành động hay tính chất của sự vật, hiện tượng nào đó.
  • Trạng từ ở vị trí giữa câu: Người nói sử dụng trạng từ ở vị trí này chỉ đơn giản mang mục đích thông báo.
  • Trạng từ ở vị trí cuối câu: Trong tiếng Hàn giao tiếp, người nói sử dụng trạng từ ở cuối câu cũng nhằm mục đích nhấn mạnh. Nhưng đôi khi lại chỉ mang tính thông báo hoặc xác nhận thông tin.

5 Loại trạng từ tiếng Hàn thông dụng trong giao tiếp hàng ngày

Trạng từ chỉ thời gian

trạng từ chỉ thời gian

Trạng từ Nghĩa Ví dụ Dịch nghĩa
어제 Hôm qua 어제 토요일입니다.  Hôm qua là thứ 7.
오늘 Hôm nay 오늘 병원에 가야 합니다. Hôm nay tôi phải đi tới bệnh viện.
내일 Ngày mai 내일 수업이 없습니다. Ngày mai tôi không có tiết học.
모레 Ngày kia 모레 고향에 돌아갈 겁니다 Ngày kia tôi sẽ về quê.
지금 Bây giờ 지금 책을 읽고 있습니다. Bây giờ tôi đang đọc sách.
현재 Hiện tại 현재 사람들은 빨간색을 좋아합니다. Hiện nay mọi người thích màu đỏ.
미래 Tương lai 미래 사회가 꼭 더 발전합니다. Tương lai nhất định xã hội sẽ phát triển hơn.
과거 Quá khứ 과거에 저는 꼼꼼한 사람이 아닙니다. Trong quá khứ tôi không phải một người tỉ mỉ.
지난 Trước  지난 주에 무슨 운동을 했습니까?. Tuần trước bạn chơi môn thể thao nào?.
다음 Tiếp theo 다음 영화는 “chung cư có độc”라고 합니다. Bộ phim tiếp theo có tên là “Chung cư có độc”.

Trạng từ chỉ nơi chốn

trạng từ chỉ nơi chốn

Trạng từ Nghĩa Ví dụ Dịch nghĩa
어디 Ở đâu 지금 어디예요? Giờ cậu ở đâu thế?
여기 Ở đây 여기 있습니다. Nó ở đây ạ.
저기 Ở đó 이 가방은 저기있습니다. Cái túi này ở đó đó.
도서관 Thư viện 도서관에서 친구를 만납니다.  Tôi gặp bạn ở thư viện.
박물관 Bảo tàng 박물관에서 사진을 찍습니다. Tôi chụp ảnh ở bảo tàng.
고향 Quê nhà 고향에 친구가 많습니다. Ở quê tôi có nhiều bạn bè.
병원 Bệnh viện 몸이 아파서 병원에 가요. Vì bị ốm nên tôi tới bệnh viện.
공원 Công viên 공원에서 산책하면서 운동합니다. Tôi đi dạo và tập thể dục ở công viên.
식당 Nhà hàng 식당에서 밥을 먹고 있어요. Tôi đang ăn cơm ở nhà hàng.
학교 Trường học 학교에서 공부하고 있습니다. Tôi đang học ở trường.

Trạng từ chỉ tần suất

trạng từ chỉ tần suất

Trạng từ Nghĩa Ví dụ Dịch nghĩa
항상 Luôn luôn 학교에 갈 때 유니폼을 항상 입어요. Tôi luôn luôn mặc đồng phục khi tới trường.
자주 Thường xuyên 시장에 자주 가요. Tôi thường đi chợ.
Luôn luôn 매일 늘 운동합니다. Tôi luôn tập thể dục mỗi ngày.
다시 Lại 다시 늦게 일어나요. Lại dậy muộn nữa.
때때로 Thỉnh thoảng 저는 때때로 영화를 봐요. Thỉnh thoảng tôi xem phim.
가끔 Ít khi 저는 가끔 동아리에 참여해요. Tôi ít khi tham gia câu lạc bộ.
Nữa, cũng 다음에 또 오세요. Lần sau lại đến nữa nhé.
절대 Không bao giờ 이렇게 사람을 절대 좋아해요. Tôi không bao giờ thích người như thế.
보통 Thường 보통 학생들이 스낵을 좋아해요. Học sinh thường thích ăn snack.

Trạng từ chỉ mức độ

trạng từ chỉ mức độ

Trạng từ Nghĩa Ví dụ Dịch nghĩa
아주 Rất 이 집은 아주 예쁘네! Căn nhà này đẹp quá!
매우 Rất 매운 음식이 매우 맛있어요. Đồ ăn cay rất ngon.
너무 Rất 이 길은 너무 위험해요. Con đường này quá nguy hiểm.
전혀 Hoàn toàn 그 남자와 전혀 동의해요. Tôi đồng ý hoàn toàn với cậu ấy.
Hơi 일이 많아서 좀 피곤해요. Nhiều việc quá nên tôi hơi mệt.
조금 Một chút 조금만 기다려 주세요. Xin hãy đợi một chút nhé.
아직 Vẫn chưa 숙제를 아직 합니다. Tôi vẫn chưa làm bài tập.
별로 Không lắm, không quá 조깅을 별로 안 좋아해요. Tôi không hẳn không thích chạy bộ lắm.
Khá 한국어 능력 시험을 꽤 잘했어요. Tôi đã làm bài thi năng lực tiếng Hàn khá tốt.
상당히 Khá 그 친구가 상당히 말이 없는 사람인가요? Người bạn đó là người khá ít nói nhỉ?

Trạng từ thường

trạng từ thường

Trạng từ Nghĩa Ví dụ Dịch nghĩa
모두 Tất cả 모두가 진짜 예뻐요. Tất cả đều rất đẹp.
Tất 라면이 맛있으니까 다 먹었어요. Mì ngon quá nên tôi đã ăn hết.
같이 Cùng  같이 갈래? Cùng đi nhé?
함께 Cùng 저와 함께 기숙사에 갈 수 있어요? Cậu có thể đi cùng tớ đến kí túc xá không?
절대로 Một cách tuyệt đối 그 곳에 절대로 가요. Tôi không tới chỗ đó đâu.
여간 Bình thường, một chút 그 남자와 여간 호감이 없어요. Tôi không có ấn tượng với cậu bạn đó một chút.
결코 Không bao giờ 라면을 결코 안 먹어요. Tôi không bao giờ ăn mì.

Một số lưu ý khi sử dụng trạng từ tiếng Hàn

  • Các trạng từ như 늘, 자주, 가끔 sử dụng được cả trong câu khẳng định và phủ định.
  • Các trạng từ như 별로, 결코, 여간, 절대로 chỉ sử dụng được trong câu phủ định.
  • Cách nói thời gian trong tiếng Hàn rất linh hoạt. Tùy văn phong, mục đích nói mà người tham gia cuộc trò chuyện sẽ diễn đạt khác nhau. Do đó các trạng từ chỉ thời gian trong tiếng Hàn như 오늘, 어제,내일, 모레 khi nói có thể đặt ở vị trí đầu hoặc cuối câu.

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments