Ngữ pháp

Tuyển tập tục ngữ Trung Quốc theo chủ đề

Tục ngữ tiếng Trung là những câu nói dân gian ngắn gọn, súc tích, có nhịp điệu được sáng tác bởi chính nhân dân Trung Hoa và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Tục ngữ Trung Quốc là một phần quan trọng trong nền văn hóa Trung Hoa. Bởi nó tạo nên sự đa dạng trong ngôn ngữ, giúp cho việc giao tiếp bằng tiếng Trung trở nên sâu sắc và ý nghĩa hơn. Hãy cùng Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội tìm hiểu những câu tục ngữ hay của Trung Quốc qua các chủ đề dưới đây. 

Tục ngữ Trung Quốc về cuộc sống

tục ngữ trung quốc về cuộc sống

Chữ Hán Phiên âm Pinyin Phiên âm Hán - Việt Dịch nghĩa
虚心竹有低头叶 Xūxīn zhú yǒu dītóu yè Hư tâm trúc hữu đê đầu diệp. Trúc rỗng ruột có lá rủ đầu. Làm người nên khiêm nhường.
念完了经打和尚 Niàn wán liǎo jīng dǎ hé shang Niệm hoàng liễu kinh đả hòa thượng. Vô ơn bạc nghĩa, lấy oán trả ơn.
天无三日雨,人没一世穷 Tiān wú sān rì yǔ, rén méi yí shì qióng Thiên vô tam nhật vũ, nhân một nhất thế cùng. Trời không mưa liền ba ngày, người không nghèo khổ suốt đời.
山雨欲来风满楼 Shān yǔ yù lái fēng mǎn lóu Sơn vũ dục lai phong mãn lầu. Cơn giông trước lúc mưa nguồn. Trước khi xảy ra sự việc lớn thường có những biến cố báo hiệu bất thường.
饮水思源,缘木思本 Yín shuǐ sī yuán, yuán mù sī běn Ấm thủy tư nguyên, duyên mộc tư bổn. Uống nước nhớ nguồn, leo cây nhớ gốc. Được sung sướng, trưởng thành, phải nhớ đến người giúp mình, gây dựng cho mình, phải đền ơn đáp nghĩa.
猫哭老鼠假慈悲 Māo kū láo shǔ jiǎ cí bēi Mèo khóc chuột, giả từ bi Tâm địa độc ác, giả bộ từ bi. Nước mắt cá sấu.
是福不是祸,是祸躲不过 Shì fú bùshì huò, shì huò duǒ bù guò Thị phúc bất thị họa, thị hoạ đóa bất quá. Họa phúc khó lường, hết bề né tránh tai hoạ.
上贼船易,下贼船难 Shàng zéi chuán yì, xià zéi chuán nán Thượng tặc thuyền di, hạ tặc thuyền nan. Lên thuyền giặc dễ, rời thuyền giặc khó. Đi theo kẻ xấu thì dễ, rời bỏ chúng thì khó.
日出万言,必有一伤 Rì chū wàn yán, bì yǒu yì shāng Nhật xuất vạn ngôn, tất hữu nhất thương. Ngày nói vạn lời, ắt có câu khiến người tổn thương. Chớ nên nhiều lời.
识时务者为俊杰 Shí shí wù zhě wéi jùn jié Thức thời vụ giả vi tuấn kiệt. “Kẻ thức thời là trang tuấn kiệt” có nghĩa là kẻ biết thời thế là người tài giỏi.
丰年莫忘歉年苦,饱时莫忘饥时难 Fēng nián mò wàng qiàn nián kǔ, bǎo shí mò wàng jī shí nán Phong niên mạc vong khiểm niên khổ, bão thì mạc vong cơ thì nan. Năm đầu được mùa đừng quên nắm sau thất bát, khi no đủ thì đừng quên lúc cơ hàn. Giàu sang nhớ lúc cơ hàn.
任凭风浪起,稳坐钓鱼船 Rèn píng fēng làng qǐ, wěn zuò diào yú chuán Nhậm bằng phong lãng khởi, ổn tọa điếu ngư thuyền. Bất kể sống to gió lớn như thế nào vẫn ung dung ngồi câu cá; Không dao động trước khó khăn nguy hiểm.
人到矮檐下, 怎能不低头 Rén dào ǎi yán xià, zěn néng bù dī tóu Nhân đáo nuỵ thiềm hạ , chẩm năng bất đê đầu. Bước qua mái hiên thấp, sao không phải cúi đầu. Bất đắc dĩ phải khuất phục hoàn cảnh.
山山有老虎,处处有强人 Shān shān yǒu láo hǔ, chù chù yǒu qiáng rén Sơn sơn hữu lão hổ, xứ xứ hữu cường nhân. Núi nào cũng có hổ, vùng nào cũng có nhân tài.

Tục ngữ Trung Quốc về tình yêu

tục ngữ trung quốc về tình yêu

Tiếng Hán Phiên âm Pinyin Phiên âm Hán - Việt Dịch nghĩa
人非草木,岂能无情 Rén fēi cǎo mù, qǐ néng wú qíng Nhân phi thảo mộc, khởi năng vô tinh. Người không phải cỏ cây, há lại vô tình. Con người nhất thiết phải có tình cảm.
儿子是自己的好,老婆是别人的好 Ér zi shì zì jǐ de hǎo, lǎo po shì bié rén de hǎo Nhi tử thị tự kỷ đích hảo, lão bà thị biệt nhân đích hảo. Con mình thì hay, vợ người thì đẹp. Một trạng thái tâm lý của người đời, bao giờ cũng thấy con mình là hay và thích vợ người khác. Văn mình vợ người.
人非草木,岂能无情 Rén fēi cǎo mù, Qǐ néng wú qíng Nhân phi thảo mộc, khởi năng vô tinh Người không phải cỏ cây, há lại vô tình. Con người nhất thiết phải có tình cảm.
落花有意,流水无情 Luò huā yǒu yì,liúshuǐ wú qínɡ Lạc hoa hữu ý, lưu thuỷ vô tình. Hoa rơi hữu ý, nước chảy vô tình.
有情饮水饱,无情食饭饥 Yǒuqínɡ yínshuǐ bǎo, wúqínɡ shífàn jī Hữu tình ẩm thủy bão, vô tình thực phạn cơ. Có tình thì uống nước cũng no, vô tình thì ăn cũng cảm thấy đói.
爱屋及乌 Ài wū jí wū Ái ốc cập ô. Yêu nhau yêu cả đường đi, yêu nhau yêu cả tông chi họ hàng.
愿得一心人,白首不相离。 Yuàn dé yī xīn rén, bái shǒu bù xiāng lí Nguyện đắc nhất tâm nhân, bạch thủ bất tương ly. Khi bạn chiếm được trái tim ai đó, bạc đầu không chia lìa.
有缘千里来相会 Yǒu yuán qiān lǐ lái xiānghuì Hữu duyên thiên lý lai tương hội. Có duyên nhất định sẽ gặp lại.
同 甘 共 苦 Tóng gān gòng kǔ Đồng cam cộng khổ. Làm gì cũng có nhau, vui sướng cùng hưởng, khó khăn cùng chịu.
怕 什么 有 什么 Pà shén me yǒu shén me Phạ thập ma hữu thập ma. Ghét của nào trời trao của đấy.

 

Tục ngữ Trung Quốc về công việc

tục ngữ trung quốc về công việc

Tiếng Hán Phiên âm Pinyin Phiên âm Hán - Việt Dịch nghĩa
做到老,学到老 Zuò dào lǎo, xué dào lǎo Tố đáo lão, học đáo lão. Làm đến già, học đến già. Việc học không có chỗ dừng, người ta phải học suốt đời.
量材录用 Liàng cái lù yòng Lượng tài lục dụng. Bố trí công việc đúng khả năng.
胸有成竹 Xiōng yǒu chéng zhú Hung hữu thành trúc. Có kế hoạch chu đáo và hoàn thiện trước khi được thực hiện.
瓜到熟时蒂自落 Guā dào shú shí dì zì luò Qua đáo thục thời đế tự lạc. Dưa đến lúc chín, cuống tự rụng. Khi mọi việc đã chuẩn bị sẵn sàng thì tự sẽ có lúc đạt thành quả.
雕虫小技 Diāo chóng xiǎo jì Điêu trùng tiểu kỹ. Tài chỉ đủ vẽ được con giun; tài cán nhỏ mọn.
未雨绸缪 Wèi yǔ chóumóu Vị vũ trù mâu. Lên kế hoạch trước, chuẩn bị trước cho công việc. Đừng để mất bò mới lo làm chuồng.
授人以鱼不如授人以渔 Shòu rén yǐ yú bùrú shòu rén yǐ yú Thụ nhân dĩ ngư bất như thụ nhân dĩ dục. Hãy dạy người khác cách tự làm điều gì đó sẽ hiệu quả hơn khi mình tự làm điều đó cho họ.
吃一堑,长一智 Chī yī qiàn, zhǎng yī zhì Ngật nhất tiệm, trưởng nhất trí. Có trải qua khó khăn, trắc trở thì mới học thêm được nhiều điều, nhiều kiến thức.
机不可失,时不再来 Jī bùkě shī, shí bù zàilái Cơ bất khả thất, thất bất tái lai. Cần phải biết nắm bắt cơ hội cho bản thân, thời gian sẽ không quay trở lại.
知 识 使 人 谦 虚, 无 知 使 人 傲 慢 Zhī shì shǐ rén qiān xū, wú zhī shǐ rén ào màn Tri thức sử nhân khiêm hư, vô tri sử nhân ngạo mạn. Thùng rỗng kêu to. Không biết gì nhưng cố tỏ ra là người hiểu biết.
世上无难事,只怕有心人 Shìshàng wú nánshì, zhǐ pà yǒuxīnrén Thế thượng vô nan sự, chỉ phạ hữu tâm nhân. Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền.

Tục ngữ Trung Quốc về tình bạn

Tiếng Hán Phiên âm Pinyin Phiên âmHán - Việt Dịch nghĩa
凡事留一线, 日后好相见 Fán shì liú yí xiàn, rì hòu hǎo xiāng jiàn Phàm sự lưu nhất tuyến, nhật hậu hảo tương kiến. Nếu ta cư xử có tình với nhau thì sau này gặp lại nhau mới làm bạn với nhau được.
萍水相逢 Píng shuǐ xiàng féng Bình thủy tương phùng. Bèo nước gặp nhau; gặp gỡ tình cờ.
四海皆兄弟 Sì hǎi jiē xiōng di Tứ hải giai huynh đệ. Bốn bể đều là anh em, mọi người đều là anh em.
家 火 不 起 , 野 火 不 来 Jiā huǒ bù qǐ, yě huǒ bú bù lái Nhà hỏa bất khởi, dã hỏa bất lai. Anh em khinh trước, làng nước khinh sau.
择 善 而 从 Zé shàn ér cóng Trạch thiện nhi tòng. Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn.
喜 新 厌 旧 Xǐ xīn yàn jiù Hỉ tân yếm cựu. Có mới nới cũ, có trăng quên đèn.
貌 合 神 离 Mào hé shén lí Mạo hợp thần ly. Bằng mặt không bằng lòng.
朋友多了,路好走 Péngyǒu duōle, lù hǎo zǒu Bằng hữu đa liễu, lộ hảo tẩu. Thêm nhiều bạn, đường đi rộng mở.

Tục ngữ Trung Quốc về con người

Tiếng Hán Phiên âm Pinyin Phiên âmHán - Việt Dịch nghĩa
言轻休劝架,力小休拉架 Yán qīng xiū quàn jià, lì xiǎo xiū lā jià Ngôn khinh hưu khuyến giá, lực tiểu hưu lạp giá. Lời nói không có sức nặng và sức lực yếu kém thì đừng khuyên can người khác, không nên ôm lấy những việc không làm nổi.
人无横财不富,马无夜草不肥 Rén wú hèngcái bù fù, mǎ wú yè cǎo bù féi Nhân vô hoành tài bất phú, mã vô dạ thảo bất phì. Người không tiền bất nghĩa chẳng giàu, ngựa không cỏ ăn đêm chẳng bé.
儿行千里母担忧,母行千里儿不愁 Ér xíng qiān lǐ mǔ dān yōu, mǔ xíng qiān lǐ ér bù chóu Nhi hành thiên lý mẫu đảm ưu, mẫu hành thiên lý nhi bất sầu. Con đi ngàn dặm mẹ lo âu, mẹ đi ngàn dặm con chẳng sầu. Cha mẹ lúc nào cũng lo lắng cho con cái hơn hẳn con cái lo cho cha mẹ.
一个香炉一个磬,一个人一个性 Yí gè xiāng lú yí gè qìng, yí gè rén yí gè xìng Nhất cá hương lô nhất cá khánh, nhất cá nhân nhất cá tính. Mỗi bát nhang một cái khánh, mỗi người một cá tính. Tính nết mỗi người một khác, giống như ở đình chùa cái bát nhang khác với cái khánh vậy. Chín người mười tính.
亲戚是把锯,你有来,我有去 Qīn qi shì bǎ jù, nǐ yǒu lái, wǒ yǒu qù Thân thích thị bả cứ, nhĩ hữu lai, ngã hữu khứ. Họ hàng là cái cưa, người kéo qua, ta kéo lại. Quan hệ họ hàng như kéo cưa, bên này tới thăm bên kia, bên kia ắt phải đáp lễ.
君子报仇,十年不晚 Jūn zǐ bào chóu, shí nián bù wǎn Quân tử báo cừu, thập niên bất vãn. Đối với người quân tử, mười năm chưa muộn.
人凭志气虎凭威 Rén píng zhì qì hǔ píng wēi Nhân bằng chí khí hổ bằng uy. Con người dựa vào chí khí, con hổ dựa vào uy phong.
士可杀而不可辱 Shì kě shā ér bù kě rǔ Sĩ khả sát nhi bất khả nhục. Người có khí tiết thà chết không chịu nhục. Thà chết vinh hơn sống nhục.
知 己 知 彼 , 百 战 百 胜 Zhī jǐ zhī bǐ, bǎi zhàn bǎi shèng Tri kỷ tri bỉ, bách chiến bách thắng. Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng.

Tục ngữ Trung Quốc về sắc đẹp

Tiếng Hán Phiên âmPinyin Phiên âmHán - Việt Dịch nghĩa
閉月 羞花  Bì yuè xiū huā Bế nguyệt tu hoa. Hoa nhường nguyệt thẹn.
功容言德  Gōng róng yán dé  Công dung ngôn hạnh. Chuẩn mực đạo đức của người con gái phong kiến.
国色天香 Guósè tiānxiāng Quốc sắc thiên hương. Sắc nước hương trời.
风华绝代 Fēnghuá juédài Phong hoa tuyệt đại. Miêu tả vẻ đẹp vô cùng diễm lệ.
沉鱼落雁  Chényúluòyàn Trầm ngư lạc nhạn Cá lặn chim sa.
眉目如画  Méi mù rú huà Mi mục như họa. Ánh mắt lông mày như trong tranh.
風韻猶存 Fēng yùn yóu cún Phong vận do tồn. Vẻ đẹp, khí chất thời trẻ vẫn còn được giữ lại.
如花似玉 Rú huā sì yù Như hoa tự ngọc. Vẻ đẹp nhẹ nhàng thanh thoát như hoa, như ngọc ngà.
金枝玉叶 Jīnzhī yùyè Kim chi Ngọc diệp. Lá ngọc cành vàng.
窈窕淑女  Yǎotiǎo shūnǚ Yểu điệu thục nữ. Người con gái dịu dàng, đức hạnh.

Xem thêm:

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận