Trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày, chúng ta luôn phải đối mặt với các con số, có thể là thời gian (giờ, ngày/tháng/năm) hay số lượng, tiền bạc,… Nếu bảng chữ cái Tiếng Hàn chỉ có một thì với bảng số đếm tiếng Hàn lại có những 2 cách thể hiện. Bài viết dưới đây sẽ bàn về 1 trong 2 loại số là số Hán Hàn.

Khái quát về số đếm Hán Hàn

Sở dĩ bảng số đếm tiếng Hàn có 2 cách thể hiện một phần do nền văn hóa đặc trưng. Trong tiếng Hàn, người ta phân chia ra đa dạng các trường hợp để giao tiếp như để đếm hay để đọc đơn thuần. Trong đó, số thuần Hàn chủ yếu dùng để đếm số lượng còn số hán Hàn dùng để đọc, đặc biệt với các giá trị lớn.

Số Tiếng Hàn
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11 십일
20 이십
100
1000
10.000
100.000 십만
1000.000 백만
100.000.000

 

Cách sử dụng số đếm Hán Hàn

Người Hàn thường sử dụng số đếm Hán Hàn khi nói tới các đơn vị số lượng lớn hay các đơn vị được định sẵn như ngày/tháng/năm, địa chỉ, số điện thoại, số phòng, giá cả, số phút khi nói tới thời gian.

cách sử dụng số đếm hán hàn

Sử dụng khi nói về số tiền

Ví dụ 1: 컴퓨터가 얼마예요? (Cái máy tính bao nhiêu tiền vậy ạ?).

           이 컴퓨터는 이만원이에요 (Máy tính này giá 20.000 won).

Ví dụ 2: 방은 한 달에 얼마나 됩니까? (Phòng này một tháng hết bao nhiêu tiền ạ?).

              한 달에 오천달러입니다 (Một tháng hết 5.000 dolla).

Ví dụ 3: 그 차가 얼마예요? (Chiếc xe đó giá bao nhiêu?).

              그 차는 이억동이에요 (Xe đó giá 200.000.000 đồng ạ).

Sử dụng khi nói về thời gian

Đơn vị tính thời gian là: 년(năm), 월(tháng), 일(ngày).

Ví dụ 1: 오늘은 이천이십이년 구월 이십오일입니다 (Hôm nay là ngày 15 tháng 9 năm 2022).

Ví dụ 2: 오늘은 구윌 이십일이라면 내일은 구월 이십일일입니다 (Nếu hôm nay là ngày 20 tháng 9 thì ngày mai là ngày 21 tháng 9).

* Chú ý: Khi nói tháng 6 và tháng 10, ta không nói là 육월 hay 십월 mà sẽ nói là 유월 và 시월.

               Khi hỏi “Hôm nay là ngày mấy?” ta không viết là “오늘 몇일입니까?” mà viết là “오늘 며칠입니까?”.

              Khi hỏi “1 năm có mấy tháng?” ta sẽ viết là “일년에 몇 개월이 있어요?” và trả lời là “일십이개월이 있어요” (1 năm có 12 tháng).

Sử dụng khi nói về số điện thoại

Ví dụ: 전화번호가 몇번입니까?

            전화번호는 공일육오발의 오발육의 이삼칠입니다 (01658-586-237).

* Chú ý: Khi đọc số điện thoại Hàn Quốc, dấu “-” viết là “의”, đọc là “ê”.

Sử dụng khi nói về số tầng, số phòng

Ví dụ 1: 방이 어디입니까? (Phòng bạn ở đâu thế?).

              제 방은 이습층이 있습니다 (Phòng mình ở tầng 20).

Ví dụ 2: 그 아파트가 어디 있어요? (Căn hộ đó ở đâu vậy?).

               일백일호실 이십층이 있어요 (Ở tầng 20 phòng số 101 nhé).

Một số câu hỏi thường gặp

Học số đếm Hán Hàn khó hay dễ?

Học số đếm Hán Hàn dễ nhưng người học hay nhầm lẫn với số Thuần Hàn trong cách sử dụng. Vì thế hãy hạn chế điều này bằng nhiều phương pháp khác nhau như kiến thức hóa bằng sơ đồ mindmap, luyện tập phản xạ mỗi ngày hoặc nhớ cách dùng của một loại số. Chẳng hạn như nhắc tới số Thuần Hàn ta nhớ ngay đến giờ và tuổi, còn lại dùng số Hán Hàn.

Mất bao lâu để thuộc số đếm Hán Hàn?

Rất khó để xác định được thời gian để người học thuộc số đếm Hán Hàn bởi kiến thức có chắc hay không đều phụ thuộc vào quá trình học. Hơn nữa người học không phải học nguyên số đếm Hán Hàn trong một bài riêng mà sẽ tổng hợp thêm nhiều kiến thức khác. Nên cần có sự nỗ lực không ngừng nghỉ và cái đầu tỉnh táo để không rơi vào tình trạng ngộp kiến thức dẫn tới khó tiếp thu.

Có lưu ý gì khi sử dụng số đếm Hán Hàn không? 

Trong tất cả các trường hợp dùng số đếm Hán Hàn thì tình huống nói số tiền là điều người học cần lưu ý. Không giống Tiếng Việt, số tiền Hàn Quốc được đọc theo vạn, nghĩa là sẽ đọc thành cụm 4 con số làm một.

Ví dụ: 25.630.000 won

  • Tiếng Việt đọc là: Hai mươi lăm triệu sáu trăm ba mươi nghìn won.
  • Tiếng Hàn sẽ tách số như sau: 2563/0000, đọc là 이천오백 유십 삼만원.

Người Hàn Quốc khi đọc số thường tính tiền theo đơn vị nào?

Người Hàn Quốc tính tiền theo đơn vị Won. Theo tỷ giá quy đổi thì 1000 won tiền Hàn tương đương với khoảng 20.000 đồng tiền Việt. Tuy nhiên vật chất đem lại dựa trên giá trị đồng tiền lại khác nhau do hoàn cảnh và nền kinh tế hai nước khác nhau. Vì vậy đối với học viên có nhu cầu du học hay xuất khẩu lao động Hàn Quốc cần lưu ý tới điều này.

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments