Kiến thức chung

Học cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung gây ấn tượng

giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung là một kỹ năng vô cùng quan trọng khi bạn muốn tạo ấn tượng ngay lần gặp đầu tiên với một người Trung Quốc nào đó. Vậy bạn đã biết cách giới thiệu bản thân sao cho thu hút người đối diện chưa? Hãy tham khảo ngay bài viết này của Ngoại Ngữ Hà Nội nhé.

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung đơn giản

Để tạo ấn tượng mạnh và giới thiệu bản thân một cách tốt nhất bằng tiếng Trung, không thể bỏ qua các phần cơ bản từ khi bắt đầu chào hỏi cho đến khi kết thúc lời giới thiệu. Dưới đây là một số mẫu câu cơ bản để bạn có thể bắt đầu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung.

Câu chào hỏi xã giao

Trước khi đến phần giới thiệu chi tiết về bản thân, việc quan trọng nhất mọi người cần làm đó là bắt đầu bằng một câu chào hỏi để mở đầu lời giới thiệu. Dưới đây là một vài mẫu câu đơn giản các bạn có thể áp dụng:

Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
你好 nǐ hǎo Xin chào!
您好 nín hǎo Xin chào! (Dùng cho người lớn tuổi hoặc trường hợp trang trọng)
大家好 dàjiā hǎo Chào mọi người.
我自己介绍一下儿 wǒ zìjǐ jièshào yīxià er Tôi xin tự giới thiệu một chút.
请允许我介绍一下自己 qǐng yǔnxǔ wǒ jièshào yīxià zìjǐ Tôi xin giới thiệu bản thân.
大家好, 我先介绍一下儿 dà jiā hǎo, wǒ xiān jiè shào yī xià e Chào cả nhà, đầu tiên tôi muốn giới thiệu đôi lời.
早上好, 请允许我介绍一下自己 zǎo shàng hǎo, qǐng yǔn xǔ wǒ jiè shào yī xià zì jǐ Chào ngày mới, mình xin tự nói về bản thân.
我先介绍一下儿, 我是… wǒ xiān jièshào yīxià er, wǒ shì… Trước tiên tôi xin giới thiệu về bản thân, tôi là…

Giới thiệu họ tên

Sau khi đã chào hỏi xong, bạn hãy giới thiệu họ tên của mình. Ví dụ bạn có tên là Nguyễn Thu Thảo, thì có thể sử dụng cách sau để giới thiệu tên của mình bằng tiếng Trung:

Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
我叫阮秋草 Wǒ jiào Ruǎn Qiū Cǎo Tôi tên là Nguyễn Thu Thảo.
我姓阮, 叫秋草 Wǒ xìng Ruǎn, jiào Qiū Cǎo Tôi họ Nguyễn, tên là Thu Thảo.
我的名字叫秋草 Wǒ de míngzì jiào Qiū Cǎo Tên của tôi là Thu Thảo.

Giới thiệu về tuổi

Để tiện xưng hô cho người đối diện, bạn cần giới thiệu tuổi của mình. Bạn có thể sử dụng mẫu câu sau:

Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
我今年二十岁 wǒ jīnnián èrshí suì Năm nay tôi 20 tuổi.
我今年二十多岁  wǒ jīnnián èrshí duō suì Năm nay tôi hơn 20 tuổi.
我是2000年出生 wǒ shì 2000 nián chūshēng Tôi sinh năm 2000.

Giới thiệu về quê quán, quốc tịch

Sau khi đã giới thiệu xong các thông tin cơ bản cần có, bạn hãy giới thiệu quê quán và quốc tịch để mọi người có thể biết bạn đến từ đâu nhé.

Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
我的家乡是海防 wǒ de jiāxiāng shì hǎifáng Quê hương của tôi ở Hải Phòng
我出生于河内 wǒ chūshēng yú hénèi Tôi sinh ra ở Hà Nội.
我是越南人 wǒ shì yuènán rén Tôi là người Việt Nam.
现在我住在中国广西 xiànzài wǒ zhù zài zhōngguó guǎngxi Hiện nay tôi sống ở Quảng Tây, Trung Quốc.

Giới thiệu về học vấn hoặc nghề nghiệp của bản thân

Phần giới thiệu về nghề nghiệp và học vấn sẽ có thể gây khó khăn cho một số bạn chưa có quá nhiều vốn từ vựng. Vì vậy, Ngoại Ngữ Hà Nội sẽ đưa ra một vài mẫu câu cơ bản để giới thiệu phần này nhé.

Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
我在读高二 wǒ zàidú gāo’èr Tôi đang học lớp 11
我是高中三 wǒ shì gāo zhòng sān niánjí shēng Tôi là học sinh lớp 12
我是大学生 wǒ shì dàxuéshēng Tôi là sinh viên
我在商业大学学习 wǒ zài shāngyè dàxué xuéxí Tôi đang học tại trường Đại học Thương Mại.
我正在找工作 wǒ zhèngzài zhǎo gōngzuò Tôi đang tìm việc
我还没找到工作 wǒ hái méi zhǎodào gōngzuò Tôi chưa tìm được công việc
我的工作是老师 wǒ de gōngzuò shì lǎoshī Công việc của tôi là giáo viên

Giới thiệu về sở thích của bản thân bằng tiếng Trung

Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
我喜欢... Wǒ xǐhuān.. Tôi thích…
我的爱好是... Wǒ de àihào shì... Sở thích của tôi là…
我对...很感兴趣 Wǒ duì... hěn gǎn xìngqù Tôi rất hứng thú với…
业余时间我常... yèyú shíjiān wǒ cháng... Thời gian rảnh tôi thường…
我米上了... Wǒ mǐ shàngle... Tôi đam mê…

Giới thiệu về gia đình

Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
我家有四口人  wǒjiā yǒu sì kǒu rén Nhà tôi có 4 người.
我有一个姐姐和两个哥哥 wǒ yǒu yīgè jiejie hé liǎng gè gēgē Tôi có một chị gái và hai anh trai.
我爸爸已经去世了 wǒ bàba yǐjīng qùshìle Bố tôi đã mất rồi.
我没有兄弟姐妹 wǒ méiyǒu xiōngdì jiěmèi Tôi không có anh chị em.
我是独生儿子/ 女儿 wǒ shì dú shēng érzi/ nǚ’ér Tôi là con trai một/ con gái một.

Trên đây, là những mẫu câu cơ bản mà bạn có thể ghép lại để tạo ra một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung hoàn chỉnh theo ý của bản thân. Ngoài ra, bạn cũng có thể thêm về gia đình, tình trạng hôn nhân.. để làm cho đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung của mình trở nên sinh động và hay hơn nhé.

Một số mẫu câu giao tiếp tiếng Trung giới trẻ thường dùng

Ngoài những câu tiếng Trung đã được kể đến ở trên, thì giới trẻ hiện nay còn có thêm các câu chào hỏi ngắn gọn và thân thiết hơn như:

Các từ phiên âm từ tiếng nước ngoài

Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
哈喽 hā lóu Hello
hāi Hi
hēi Hey

Chào hỏi bằng cách hỏi thăm sức khỏe

Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
你好吗? Nǐ hǎo ma Cậu khỏe không?
你最近怎么样? Nǐ zuìjìn zěnme yàng Dạo này bạn thế nào?
你身体好吗? Nǐ shēntǐ hǎo ma Cậu vẫn khỏe phải không?
我最近很好/不好  Wǒ zuìjìn hěn hǎo/bù hǎo Tôi dạo này rất tốt/không khỏe.

Tổng hợp văn mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung

Sau đây, Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội sẽ đưa ra một vài văn mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung cho các bạn tham khảo:

Tổng hợp văn mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung

Đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung cơ bản

Tiếng Trung

大家好!我自己介绍一下儿。我姓阮, 叫秋草。我是越南人。我出生于胡志明市。我今年二十五岁,还没结婚。我家有四口人:爸爸,妈妈,妹妹和我。我2017年毕业于人文大学中国语言系。从毕业后到现在,我在中国公司当翻译。我的爱好是:听音乐,看电视剧,旅行等。我很高兴认识你们。

Phiên âm

Dàjiā hǎo! Wǒ zìjǐ jièshào yīxià er. Wǒ xìng Ruǎn, jiào Qiū Cǎo. Wǒ shì yuènán rén. Wǒ chūshēng yú húzhìmíng shì. Wǒ jīnnián èrshíwǔ suì, hái méi jiéhūn. Wǒjiā yǒu sì kǒu rén: Bàba, māmā, mèimei hé wǒ. Wǒ 2017 nián bìyè yú rénwén dàxué zhōngguó yǔyán xì. Cóng bìyè hòu dào xiànzài, wǒ zài zhōngguó gōngsī dāng fānyì. Wǒ de àihào shì: tīng yīnyuè, kàn diànshìjù, lǚxíng děng. Wǒ hěn gāoxìng rènshì nǐmen.

Dịch nghĩa

Xin chào mọi người! Tôi xin tự giới thiệu một chút. Tôi họ Nguyễn, tên là Thu Thảo. Tôi là người Việt Nam. Tôi sinh ra ở thành phố Hồ Chí Minh. Tôi năm nay 25 tuổi, vẫn chưa kết hôn. Gia đình tôi có 4 người: bố, mẹ, em gái và tôi. Năm 2017 tôi tốt nghiệp trường đại học Nhân Văn ngành Ngôn ngữ Trung Quốc. Từ sau khi tốt nghiệp tới nay, tôi làm phiên dịch ở công ty Trung Quốc. Sở thích của tôi là: nghe nhạc, xem phim, đi du lịch,v.v… Tôi rất vui khi được làm quen với mọi người.

Hướng dẫn viết đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung

Hướng dẫn viết đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung

Bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung số 1

Tiếng Trung

大家好,我叫黎玉英,。我今年24岁。我家乡在 北宁省 但我在河内生活了6年. 我在河内大学学习. 我家有四口人: 爸爸、妈妈、妹妹和我. 我姐姐 也是大学生. 我的爱好是我的爱好是听音乐和看看中国电影, 尤其是古装片. 我已经看很多电影:三生三世十里桃花, 三生三世枕上书, 香蜜沉沉烬如霜…

另外,我也很喜欢去中国旅行. 我未来的打算是成为中国留学生. 这将是 我了解中国的机会. 认识你们我很高兴

Phiên âm

Dàjiā hǎo, wǒ jiào lí yùyīng,. Wǒ jīnnián 24 suì. Wǒ jiā xiāng zài běiníng shěng dàn wǒ zài hénèi shēng huóle 6 nián. Wǒ zài hénèi dàxué xuéxí. Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén: Bàba, māmā, mèi mèi hé wǒ. Wǒ jiějiě yě shì dàxuéshēng. Wǒ de àihào shì tīng yīnyuè hé kàn zhòng guó diànyǐng, yóuqí shì gǔzhuāng piàn.  Wǒ yǐjīng kàn hěnduō diànyǐng: Sān shēng sānshì shílǐ táohuā, sān shēng sānshì zhěn shàngshū, xiāng mì chénchén jìn rú shuāng…

Lìngwài, wǒ yě hěn xǐhuān qù zhōngguó lǚxíng. Wǒ wèi lái de dǎsuàn shì chéngwéi zhōngguó liúxuéshēng. Zhè jiāng shì wǒ liǎojiě zhōngguó de jīhuì. Rènshì nǐmen wǒ hěn gāoxìng.

Dịch nghĩa

Chào mọi người, tên tôi là Lê Ngọc Anh. Năm nay, tôi 24 tuổi. Quê tôi ở tỉnh Bắc Ninh nhưng tôi đã sống ở Hà Nội được 6 năm rồi. Hiện tại tôi là sinh viên trường Đại học Hà Nội. Gia đình tôi có bốn người: Bố mẹ, tôi và em gái của tôi. Em gái của tôi cũng là sinh viên. 

Sở thích của tôi là nghe nhạc và xem phim Trung Quốc, đặc biệt là phim cổ trang. Tôi đã xem rất nhiều bộ phim: Tam sinh tam thế thập lý đào hoa, Tam sinh tam thế chẩm thượng thư, Hương mật tựa khói sương.
Ngoài ra, tôi cũng rất thích đi du lịch Trung Quốc. Dự định trong tương lai của tôi là trở thành Du học sinh Trung Quốc. Đây sẽ là cơ hội giúp tôi có thêm cơ hội tìm hiểu về đất nước Trung Quốc. Tôi cảm thấy rất vui khi quen biết mọi người. 

Bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung số 2

Tiếng Trung

大家好我的名字叫阮青河,我来自胡志明市。我今年18岁 我的生日是2月2日。我有点内向和随和。我喜欢打篮球,打羽毛球和踢足球。在我的家庭里有四口人, 他们是我的爸爸,妈妈,我姐姐和我。我很高兴有个幸福的家庭.

Phiên âm

Dà jiā hǎo wǒ de míng zì jiào ruǎn qīng xià. Wǒ lái zì hú zhì míng shì. Wǒ jīn nián 18 suì wǒ de shēng rì shì 2 yuè 2 rì. Wǒ yǒu diǎn nèi xiàng hé suí he. Wǒ xǐ huān dǎ lán qiú, dǎ yǔ máo qiú hé tī zú qiú. Zài wǒ de jiā tíng lǐ yǒu sì kǒu rén. Tā men shì wǒ de bàba, māmā, wǒ jiě jiě hé wǒ. Wǒ hěn gāo xìng yǒu gè xìng fú de jiā tíng.

Dịch nghĩa

Xin chào các bạn, mình là Nguyễn Thanh Hà, đến từ Hồ Chí Minh. Năm nay mình 18 tuổi, sinh nhật của mình là ngày 2 tháng 2. Tính cách của mình hiền lành và hơi hướng nội. Mình thích chơi bóng rổ, cầu lông và bóng đá. Gia đình mình có 4 người là bố, mẹ, chị gái và mình. Mình rất vui vì có một gia đình hạnh phúc.

Đoạn hội thoại giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung 

A: 你好!我是新来的,叫什么名字?(Nǐ hǎo! Wǒ shì xīnlái de, jiào shénme míngzi) – Xin chào! Tôi là người mới, bạn tên là gì?

B: 你好!我叫张明。你叫什么名字? (Nǐ hǎo! Wǒ jiào Zhāng Míng. Nǐ jiào shénme míngzi?) – Xin chào! Tôi tên là Trương Minh. Bạn tên gì?

A: 我叫阮秋草。你今年多大了? (Wǒ jiào Ruǎn Qiū Cǎo. Nǐ jīnnián duō dà le) – Tôi tên là Nguyễn Thu Thảo. Bạn năm nay bao nhiêu tuổi?

B: 我今年二十五岁。你呢? (Wǒ jīnnián èrshíwǔ suì. Nǐ ne) – Tôi năm nay 25 tuổi. Còn bạn?

A: 我今年二十三岁。你是做什么工作的? (Wǒ jīnnián èrshísān suì. Nǐ shì zuò shénme gōngzuò de) – Tôi năm nay 23 tuổi. Bạn làm công việc gì?

B: 我是一名学生。你是做什么工作的? (Wǒ shì yī míng xuéshēng. Nǐ shì zuò shénme gōngzuò de) – Tôi là sinh viên. Bạn sống ở đâu?

A: 我是一名教师。你住在哪里? (Wǒ shì yī míng jiàoshī. Nǐ zhù zài nǎlǐ) – Tôi là giáo viên. Bạn sống ở đâu?

B: 我住在北京。你呢? (Wǒ zhù zài Běijīng. Nǐ ne) – Tôi sống ở Bắc Kinh. Còn bạn?

A: 我住在Hà Nội。你是哪个国家的? (Wǒ zhù zài Hà Nội. Nǐ shì nǎge guójiā de) – Tôi sống ở Hà Nội. Bạn là người nước nào?

B: 我是中国人。你呢? (Wǒ shì Zhōngguó rén. Nǐ ne) – Tôi là người Trung Quốc. Còn bạn?

A: 我是越南人。很高兴认识你! (Wǒ shì Yuènán rén. Hěn gāoxìng rènshí nǐ!) – Tôi là người Việt Nam. Rất vui được làm quen với bạn!

B: 很高兴认识你! (Hěn gāoxìng rènshí nǐ!) – Rất vui được làm quen với bạn!

Học tiếng Trung tại Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội

Học tiếng Trung cùng với Ngoại Ngữ Hà Nội

Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội là một địa điểm học tiếng Trung hàng đầu đã có gần 20 năm kinh nghiệm trong nghề giảng dạy. Dưới đây là một số điểm nổi bật giúp trung tâm luôn là sự lựa chọn ưu tiên của các học viên:

  • Đội ngũ giảng viên chất lượng: Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội tự hào sở hữu đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao và đạt các chứng chỉ quốc tế về giảng dạy tiếng Trung. Ngoài ra, giảng viên luôn tận tình giải đáp tất cả các thắc mắc về bài học cho học viên của mình.
  • Chương trình học đa dạng: Trung tâm có các khóa học tiếng Trung phong phú, từ trình độ cơ bản đến nâng cao. Học viên có thể lựa chọn khóa học phù hợp với trình độ và mục tiêu học tập của mình.
  • Phương pháp giảng dạy hiện đại: Trung tâm áp dụng các phương pháp học tiên tiến, luôn cập nhập kiến thức và tài liệu mới nhất dành cho học viên. Ngoài ra, phương pháp của Ngoại Ngữ Hà Nội luôn hướng tới là sự tương tác thực tế bằng việc kết hợp các hoạt động nhóm, trò chơi và bài tập liên quan. Tạo cho học viên một môi trường học tập sôi động và thú vị.
  • Đánh giá tiến độ học tập: Ngoại Ngữ Hà Nội thường xuyên đánh giá tiến độ học tập của học viên thông qua các bài kiểm tra và bài tập hằng ngày. Học viên sẽ được góp ý để cải thiện tốt hơn trình độ tiếng Trung của mình.
  • Tổ chức các hoạt động ngoại khóa: Ngoại Ngữ Hà Nội thường xuyên tổ chức đa dạng các hoạt động ngoại khóa và sự kiện nhằm giúp học viên tạo dựng môi trường thực hành tiếng Trung.  Các buổi giao lưu văn hóa không chỉ giúp cho học viên vận dụng kiến thức đã học mà còn tạo cơ hội giao lưu và kết nối với cộng đồng yêu thích tiếng Trung.
  • Giấy chứng nhận: Sau khi hoàn thành khóa học và vượt qua bài thi cuối kỳ, học viên sẽ nhận được giấy chứng nhận công nhận từ trung tâm.
  • Hỗ trợ và tư vấn cá nhân: Trung tâm Ngoại Ngữ Hà Nội cam kết đồng hành và hỗ trợ học viên trong suốt quá trình học. 

Trong bài viết này, Ngoại Ngữ Hà Nội đã giới thiệu đến bạn những cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung đơn giản nhưng lại vô cùng ấn tượng đến người đối diện. Hy vọng bằng cách áp dụng những gợi ý và mẫu câu đã được đưa ra ở trên, bạn có thể tự viết đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung của chính mình nhé. Chúc các bạn thành công.

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận